Bible

 

Sáng thế 24:57

Studie

       

57 Họ đáp rằng: Chúng ta hãy gọi người gái trẻ đó và hỏi ý nó ra sao;

Bible

 

Sáng thế 25

Studie

   

1 Áp-ra-ham cưới một người vợ khác, tên là Kê-tu-ra.

2 Người sanh cho Áp-ra-ham Xim-ram, Giốc-chan, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác và Su-ách.

3 Giốc-chan sanh Sê-ba và Ðê-đan; con cháu của Ðê-đan là họ A-chu-rim, họ Lê-tu-chim và họ Lê-um-mim.

4 Con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa và Eân-đa. Các người trên đây đều là dòng dõi của Kê-tu-ra.

5 Áp-ra-ham cho Y-sác hết thảy gia tài mình; còn cho các con dòng thứ những tiền của;

6 rồi, khi còn sống, người sai họ qua đông phương mà ở, cách xa con dòng chánh, là Y-sác.

7 Áp-ra-ham hưởng thọ được một trăm bảy mươi lăm tuổi;

8 người tuổi cao tác lớn và đã thỏa về đời mình, tắt hơi, được qui về nơi tổ tông.

9 Hai con trai người, Y-sác và Ích-ma-ên, chôn người trong hang đá Mặc-bê-la tại nơi đồng của Ép-rôn, con trai Sô-ha, người Hê-tít, nằm ngang Mam-rê.

10 Ấy là cái đồng mà lúc trước Áp-ra-ham mua lại của dân họ Hếch; nơi đó họ chôn Áp-ra-ham cùng Sa-ra, vợ người.

11 Sau khi Áp-ra-ham qua đời, Ðức Giê-hô-va ban phước cho Y-sác con trai người. Y-sác ở gần bên cái giếng La-chai- oi.

12 Ðây là dòng dõi của Ích-ma-ên, con trai của Áp-ra-ham, do nơi nàng A-ga, người Ê-díp-tô, con đòi của Sa-ra, đã sanh.

13 Và đây là trên các con trai của Ích-ma-ên, sắp thứ tự theo ngày ra đời: Con trưởng nam của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế sau Kê-đa, Át-bê-ên, Mi-bô-sam,

14 Mích-ma, Ðu-ma, Ma-sa,

15 Ha-đa, Thê-ma, Giê-thu, Na-phích, và Kết-ma.

16 Ðó là các con trai của Ích-ma-ên và tên của họ tùy theo làng và nơi đóng trại mà đặt. Ấy là mười hai vị công hầu trong dân tộc của họ.

17 Ích-ma-ên hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi, rồi tắt hơi mà qua đời, được qui về nơi tổ tông.

18 Dòng dõi người ở trước mặt anh em mình, từ Ha-vi-la cho đến Xu-xơ, đối ngang Ê-díp-tô, chạy qua A-si-ri.

19 Ðây là dòng dõi của Y-sác, con trai Áp-ra-ham. Áp-ra-ham sanh Y-sác.

20 Vả, khi Y-sác được bốn mươi tuổi, thì cưới ê-be-ca, con gái của Bê-tu-ên và em gái của La-ban, đều là dân A-ram, ở tại xứ Pha-đan-a-ram.

21 Y-sác khẩn cầu Ðức Giê-hô-va cho vợ mình, vì nàng son sẻ. Ðức Giê-hô-va cảm động lời khẩn cầu đó, nên cho ê-be-ca thọ thai.

22 Nhưng vì thai đôi làm cho đụng nhau trong bụng, thì nàng nói rằng: Nếu quả thật vậy, cớ sao đều nầy xảy đến làm chi? Ðoạn nàng đi hỏi Ðức Giê-hô-va.

23 Ðức Giê-hô-va phán rằng: Hai nước hiện ở trong bụng ngươi, và Hai thứ dân sẽ do lòng ngươi mà ra; dân nầy mạnh hơn dân kia, và đứa lớn phải phục đứa nhỏ.

24 Ðến ngày nàng phải sanh nở, nầy hai đứa sanh đôi trong bụng nàng ra.

25 Ðứa ra trước đỏ hồng, lông cùng mình như một áo tơi lông; đặt tênÊ-sau.

26 Kế em nó lại ra sau, tay nắm lấy gót Ê-sau; nên đặt tênGia-cốp. Khi sanh hai đứa con nầy thì Y-sác đã được sáu mươi tuổi.

27 Khi hai đứa trai nầy lớn lên, thì Ê-sau trở nên một thợ săn giỏi, thường giong ruổi nơi đồng ruộng; còn Gia-cốp là người hiền lành cứ ở lại trại.

28 Y-sác yêu Ê-sau, vì người có tánh ưa ăn thịt rừng; nhưng ê-be-ca lại yêu Gia-cốp.

29 Một ngày kia, Gia-cốp đương nấu canh, Ê-sau ở ngoài đồng về lấy làm mệt mỏi lắm;

30 liền nói cùng Gia-cốp rằng: Em hãy cho anh ăn canh gì đỏ đó với, vì anh mệt mỏi lắm. Bởi cớ ấy, người ta gọi Ê-sau là Ê-đôm.

31 Gia-cốp đáp rằng: Nay anh hãy bán quyền trưởng nam cho tôi đi.

32 Ê-sau đáp rằng: Nầy, anh gần thác, quyền trưởng nam để cho anh dùng làm chi?

33 Gia-cốp đáp lại rằng: Anh hãy thề trước đi. Người bèn thề; vậy, người bán quyền trưởng nam cho Gia-cốp.

34 ồi, Gia-cốp cho Ê-sau ăn bánh và canh phạn đậu; ăn uống xong, người bèn đứng dậy đi. Vậy, Ê-sau khinh quyền trưởng nam là thế.

   

Ze Swedenborgových děl

 

Arcana Coelestia # 488

Prostudujte si tuto pasáž

  
/ 10837  
  

488. As has been stated, 'days' means states in general, and 'years' states in particular. This too becomes clear from the Word, as in Ezekiel,

You have brought your days near, and you have come even to your years. Ezekiel 22:4.

This refers to people who behave abominably and sin to the fullest extent, and so 'days' has reference in this case to such people's state in general, 'years' to that state in particular.

In David,

You will add days to the king's days; and his years as generation after generation! Psalms 61:6.

This refers to the Lord and His kingdom, where again 'days' and 'years' stand for the state of His kingdom.

In the same author,

I have considered the days of old, the years of long ago. Psalms 77:5.

Here 'days of old' is states of the Most Ancient Church, and 'years of long ago' states of the Ancient Church. In Isaiah,

The day of vengeance was in My heart, and the year of My redeemed has come. Isaiah 63:4.

This stands for the final times, where 'the day of vengeance' stands for a state of condemnation, and 'the year of the redeemed' for a state of blessedness.

Similarly, in the same prophet,

To proclaim the year of Jehovah's good pleasure, and the day of vengeance for our God; to comfort all who mourn. Isaiah 61:2.

Here again 'days' and also 'years' are mentioned and mean states.

In Jeremiah,

Renew our days as of old. Lamentations 5:21.

Here 'days' plainly stands for state.

[2] In Joel,

The day of Jehovah is coming, for it is near, a day of darkness and thick darkness, a tiny of cloud and gloom, as has never happened of old, nor will be again after it through the years of generation after generation. Joel 2:1-2, 11.

Here 'day' stands for a state of darkness, thick darkness, cloud and gloom - a state of individuals in particular and of all in general.

In Zechariah,

I will remove the iniquity of this land in a single day. On that day you will shout, each to his companion, under his vine and under his fig tree. Zechariah 3:9-10.

And elsewhere in Zechariah,

There will be one tiny, it is known to Jehovah, which is neither day nor night, and at evening time there will be light. Zechariah 14:7.

State is clearly meant here, for it is said that 'it will be a day, which is neither day nor night; at evening time there will be light'.

The same meaning is also clear from the following in the Decalogue,

Honour your father and your mother, that your days may be prolonged, and that it may be well with you in the land. Deuteronomy 5:16; 25:15.

Here 'a prolonging of days' does not mean living on into old age but a state that is happy.

[3] In the sense of the letter 'day' cannot be seen to mean anything other than a period of time, but in the internal sense it means a state. Angels, who abide in the internal sense of the Word, do not know what a period of time is, for the activity of the sun and moon with them does not produce divisions of time. As a consequence they do not know what a day or a year is, but only what states and changes of state are. This is why among angels, who abide in the internal sense of the Word, anything connected with matter, space, and time, goes unnoticed, as with the following usages in the sense of the letter in Ezekiel,

The day is near, even the day of Jehovah is near, a day of cloud; it will be a time of the nations. Ezekiel 30:3.

And in Joel,

Alas for the day! For the day of Jehovah is near, and as destruction. Joel 1:15.

Here 'a day of cloud' stands for cloud or falsity, 'a day of the nations' for the nations or wickedness, and 'the day of Jehovah' for vastation. When the concept of time is removed there remains the concept of the state of the things existing during that period of time. The same applies to the days and the years that are mentioned so many times in this chapter.

  
/ 10837  
  

Thanks to the Swedenborg Society for the permission to use this translation.