Bible

 

Daniel 2

Studie

   

1 Trong năm thứ hai đời vua Nê-bu-cát-nết-sa, vua thấy chiêm bao, thì trong lòng bối rối và mất giấc ngủ.

2 Vậy vua truyền đòi các đồng bóng, thuật sĩ, thầy bói, và người Canh-đê để cắt nghĩa chiêm bao cho vua. Họ bèn đến chầu trước mặt vua.

3 Vua nói cùng họ rằng: Ta đã thấy một chiêm bao; và lòng ta bối rối, muốn biết chiêm bao đó.

4 Những người Canh-đê nói cùng vua bằng tiếng A-ram rằng: Tâu vua, chúc vua sống đời đời! Xin thuật chiêm bao cho những kẻ tôi tớ vua, và chúng tôi sẽ giải nghĩa.

5 Vua trả lời cho những người Canh-đê rằng: Sự ấy đã ra khỏi ta. Nếu các ngươi không nói cho ta biết chiêm bao đó thể nào và lời giải nó làm sao, thì các ngươi sẽ bị phân thây, nhà các ngươi sẽ trở nên đống phân.

6 Nhưng nếu các ngươi tỏ chiêm bao và lời giải nó cho ta, thì các ngươi sẽ được lễ vật, phần thưởng, và vinh hiển lớn từ nơi ta. Các ngươi hãy tỏ cho ta chiêm bao đó và lời giải nó thế nào.

7 Họ tâu lại lần thứ hai rằng: Xin vua kể chiêm bao cho những kẻ tôi tớ vua, và chúng tôi sẽ cắt nghĩa.

8 Vua rằng: Ta biết chắc các ngươi tìm cách để huỡn thì giờ, vì các ngươi thấy sự ấy đã ra khỏi ta.

9 Nhưng, nếu các ngươi không tỏ cho ta biết chiêm bao, thì cũng chỉ có một luật cho các ngươi; vì các ngươi đã điều đình với nhau đem những lời giả dối bậy bạ nói cùng ta, cho đến ngày giờ sẽ thay đổi. Vậy, hãy nói chiêm bao cho ta, và ta sẽ biết rằng các ngươi có thể giải nghĩa được.

10 Những người Canh-đê tâu lại cùng vua rằng: Chẳng có người nào trên đất nầy có thể tỏ ra việc của vua; vì chẳng có vua nào, chúa nào, người cai trị nào đem việc như thế hỏi đồng bóng, thuật sĩ, hay người Canh-đê nào.

11 Vì sự vua đòi là hiếm có, và không ai có thể tỏ cho vua được, chỉ có các vì thần không ở với loài xác thịt.

12 Vậy nên vua phát tức mình và giận dữ lắm, bèn truyền mạng lịnh giết chết hết những bác sĩ của Ba-by-lôn.

13 Vậy mạng lịnh đó đã truyền ra; người ta hầu đem giết hết thảy những bác sĩ, lại tìm Ða-ni-ên cùng đồng bạn người để giết.

14 Bấy giờ Ða-ni-ên lấy sự khôn ngoan trí thức mà nói với A-ri-ốc, quan thị vệ của vua, đã đi ra đặng giết những bác sĩ của Ba-by-lôn.

15 Người cất tiếng nói cùng A-ri-ốc, quan thị vệ của vua, rằng: Sao lại có mạng lịnh nghiêm cấp dường ấy ra từ vua? A-ri-ốc bèn kể chuyện cho Ða-ni-ên rõ.

16 Tức thì Ða-ni-ên vào, xin vua cho mình một hạn nữa, hầu có thể giải nghĩa điềm chiêm bao đó cho vua.

17 Ðoạn, Ða-ni-ên trở về nhà, và tỏ sự ấy cho các bạn mình là Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria.

18 Người xin họ cầu Ðức Chúa Trời ở trên trời dủ lòng thương xót họ về sự kín nhiệm nầy, hầu cho Ða-ni-ên và đồng bạn mình khỏi phải chết với những bác sĩ khác của Ba-by-lôn.

19 Vậy sự kín nhiệm được tỏ ra cho Ða-ni-ên trong sự hiện thấy ban đêm; Ða-ni-ên bèn ngợi khen Chúa trên trời.

20 Ðoạn Ða-ni-ên cất tiếng nói rằng: Ngợi khen danh Ðức Chúa Trời đời đời vô cùng! vì sự khôn ngoan và quyền năng đều thuộc về Ngài.

21 Chính Ngài thay đổi thì giờ và mùa, bỏ và lập các vua; ban sự khôn ngoan cho kẻ khôn ngoan, và sự thông biết cho kẻ tỏ sáng.

22 Chính Ngài tỏ ra những sự sâu xa kín nhiệm; Ngài biết những sự ở trong tối tăm và sự sáng ở với Ngài.

23 Hỡi Ðức Chúa Trời của tổ phụ tôi! Tôi cảm ơn và ngợi khen Ngài, vì Ngài đã ban cho tôi sự khôn ngoan và quyền phép, và bây giờ Ngài đã khiến tôi biết điều chúng tôi cầu hỏi Ngài, mà tỏ cho chúng tôi biết việc của vua.

24 Vậy nên Ða-ni-ên đến nhà A-ri-ốc, là người vua đã truyền cho diệt những bác sĩ của Ba-by-lôn; và nói cùng người như vầy: Ðừng diệt những bác sĩ của Ba-by-lôn; nhưng hãy đưa tôi vào trước mặt vua, thì tôi sẽ giải nghĩa điềm chiêm bao cho vua.

25 Bấy giờ A-ri-ốc vội vàng dẫn Ða-ni-ên đến trước mặt vua, và tâu cùng vua như vầy: Tôi đã tìm thấy một người trong những con cái Giu-đa bị bắt làm phu tù, người ấy sẽ cho vua biết sự giải nghĩa đó.

26 Vua cất tiếng nói cùng Ða-ni-ên, mà người ta vậy gọi là Bên-sơ-xát-sa, rằng: Quả thật rằng ngươi có thể tỏ cho ta biết điềm chiêm bao ta đã thấy, và lời giải nó chăng?

27 Ða-ni-ên ở trước mặt vua trả lời rằng: Sự kín nhiệm mà vua đã đòi, thì những bác sĩ, thuật sĩ, đồng bóng, thầy bói đều không có thể tỏ cho vua được.

28 Nhưng có một Ðức Chúa Trời ở trên trời tỏ ra những đều kín nhiệm; và đã cho vua Nê-bu-cát-nết-sa biết điều sẽ tới trong những ngày sau rốt. Vậy, chiêm bao của vua và các sự hiện thấy của đầu vua đã thấy trên giường mình là như vầy:

29 Hỡi vua, khi vua nằm trên giường, có những tư tưởng về sự xảy đến sau nầy, thì Ðấng hay tỏ sự kín nhiệm đã cho vua biết sự sẽ xảy đến.

30 Về phần tôi, sự kín nhiệm đó đã tỏ ra cho tôi, không phải vì tôi có sự khôn ngoan gì hơn người nào sống; nhưng để được giải nghĩa cho vua hiểu, và cho vua biết những ý tưởng trong lòng mình.

31 Hỡi vua, vua nhìn xem, và nầy, có một pho tượng lớn. Pho tượng đó to lớn và rực rỡ lạ thường; đứng trước mặt vua, và hình dạng dữ tợn.

32 Ðầy pho tượng nầy bằng vàng ròng; ngực và cách tay bằng bạc; bụng và vế bằng đồng;

33 ống chơn bằng sắt; và bàn chơn thì một phần bằng sắt một phần bằng đất sét.

34 Vua nhìn pho tượng cho đến khi có một hòn đó chẳng phải bởi tay đục ra, đến đập vào bàn chơn bằng sắt và đất sét của tượng, và làm cho tan nát.

35 Bấy giờ sắt, đất sét, đồng, bạc, và vàng đều cùng nhau tan nát cả; trở nên như rơm rác bay trên sân đạp lúa mùa họ, phải gió đùa đi, chẳng tìm nơi nào cho chúng nó; nhưng hòn đã đập vào pho tượng thì hóa ra một hòn núi lớn và đầy khắp đất.

36 Ðó là điềm chiêm bao. Bây giờ chúng tôi sẽ giải nghĩa ra trước mặt vua.

37 Hỡi vua, vua là vua các vua, vì Chúa trên trời đã ban nước, quyền, sức mạnh, và sự vinh hiển cho vua.

38 Ngài đã trao trong tay vua những con cái loài người, những thú đồng và chim trời, dầu chúng nó ở nơi nào, Ngài cũng đã làm cho vua được cai trị hết thảy; vậy vua là cái đầu bằng vàng.

39 Nhưng sau vua, sẽ dấy lên một nước khác, kém nước của vua; rồi một nước thứ ba, tức là đồng, sẽ cai quản khắp đất.

40 Lại có một nước thứ tư mạnh như sắt; vì sắt hay đập vỡ và bắt phục mọi vật, thì nước ấy cũng sẽ đập vỡ và nghiền nát như là sắt vậy.

41 Còn như vua đã thấy bàn chơn và ngón chơn nửa bằng đất sét nửa bằng sắt, ấy là một nước sẽ phải phân chia ra; nhưng trong nước đó sẽ có sức mạnh của sắt, theo như vua đã thấy sắt lộn với đất sét.

42 Những ngón chơn nửa sắt nửa đất sét, nước đó cũng nửa mạnh nửa giòn.

43 Vua đã thấy sắt lộn với đất sét, ấy là chúng nó lộn nhau bởi giống loài người; song không dính cùng nhau, cũng như sắt không ăn với đất sét.

44 Trong đời các vua nầy, Chúa trên trời sẽ dựng nên một nước không bao giờ bị hủy diệt, quyền nước ấy không bao giờ để co một dân tộc khác; song nó sẽ đánh tan và hủy diệt hết các nước trước kia, mà mình thì đứng đời đời;

45 Theo như vua đã xem thấy hòn đá đục ra từ núi, chẳng phải bởi tay, đã đập vỡ sắt, đồng, đất sét, bạc và vàng. Ðức Chúa Trời lớn đã cho vua biết sự sau nầy sẽ đến. Ðiềm chiêm bao nầy là thật, và lời giải nó là chắc chắn.

46 Bấy giờ vua Nê-bu-cát-nết-sa sấp mặt xuống, lạy Ða-ni-ên, và truyền dâng lễ vật cùng đồ thơm cho người.

47 Ðoạn, vua cất tiếng nói cùng Ða-ni-ên rằng: Quả thật, Ðức Chúa Trời các ngươi là Ðức Chúa Trời của các thần, và là Chúa của các vua; chính Ngài là Ðấng tỏ ra những sự kín nhiệm nầy.

48 Vua bèn tôn Ða-ni-ên lên sang trọng và ban cho người nhiều lễ vật trọng. Vua lập người cai trị cả tỉnh Ba-by-lôn, và làm đầu các quan cai những bác sĩ của Ba-by-lôn.

49 Ða-ni-ên cầu xin vua, thì vua lập Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô cùng cai trị tỉnh Ba-by-lôn, còn Ða-ni-ên thì chầu nơi cửa vua.

   

Bible

 

Sáng thế 41:41

Studie

       

41 Pha-ra-ôn lại phán cùng Giô-sép rằng: Hãy xem! trẫm lập ngươi cầm quyền trên cả xứ Ê-díp-tô.

Ze Swedenborgových děl

 

Apocalypse Explained # 392

Prostudujte si tuto pasáž

  
/ 1232  
  

392. The souls of those slain because of the Word of God, and because of the testimony that they held, signifies those who were rejected and concealed because of Divine truth and because of their confession of the Lord. This is evident from the signification of "those slain," as being those who were rejected by the evil and concealed by the Lord (of whom presently); also from the signification of "the Word of God," as being Divine truth. What the Lord speaks is called the Word of God, and that is Divine truth. The Word or the Sacred Scripture is nothing else; for in it all Divine truth is contained, but it is only before the angels that the truth itself in its glory is manifest in it, because to them the interior things of the Word, which are spiritual and celestial, become manifest and also constitute their wisdom. "The Word of God," therefore, signifies in the genuine sense Divine truth, and in the highest sense the Lord Himself who spoke it, for He spoke from Himself, or from His Divine, and what proceeds from Him that also is Himself.

[2] That the Divine proceeding is the Lord may be illustrated by this: About every angel there is a sphere that is called the sphere of his life; this spreads abroad to a great distance from him. This sphere flows out or proceeds from the life of his affection or love; it is therefore an extension outside of him of such life as is in him. This extension is effected by means of the spiritual atmosphere or aura, which is the aura of heaven. By means of that sphere the quality of an angel in respect to affection is perceived at a distance by others; this has been granted me sometimes to perceive. But about the Lord there is a Divine sphere, which near Him appears as a sun, which is His Divine love, and from this that sphere proceeds into the whole heaven and fills it and constitutes the light that is there; this sphere is the Divine proceeding from the Lord, which in its essence is Divine truth. This comparison with angels is made as an illustration, to show that the Divine proceeding from the Lord is the Lord Himself, because it is a proceeding of His love, and the proceeding is Himself outside of Himself. The above is further evident from the signification of "testimony," as being the confession of the Lord, and the Lord Himself (of which presently).

[3] That "those slain" here mean those who were rejected by evil spirits and concealed by the Lord, or removed from the eyes of others and preserved to the day of the Last Judgment, can be seen from what was said in the article above, also from what follows in the two verses in which they alone are described. In the article above it was said that "the former heaven" that passed away consisted of those who in externals lived a moral life, and yet were merely natural and not spiritual, or who lived a sort of spiritual life merely from the affection or love of fame, honor, glory, and gain, thus for the sake of appearance. Although these were inwardly evil, they, nevertheless, were tolerated, and constituted societies in the higher places in the spiritual world. These societies, taken together, were called a heaven, but "the former heaven" that afterwards passed away. From this it came to pass that all those who were spiritual, that is, who were inwardly as well as outwardly good, not being able to be with these, withdrew from them, either voluntarily or being driven away, and wherever found they were persecuted; on this account they were concealed by the Lord and preserved in their places until the day of judgment, that they might constitute "the new heaven." These therefore are those that are meant by "the souls of those slain seen under the altar." This makes clear that "those slain" signify those who were rejected and concealed, for they were hated by the others, because of Divine truth and because of their confession of the Lord; and those who are hated are called "those slain," because to hate is spiritually to slay. That such are meant by "the souls of those slain," can be seen further from what follows in the two verses where it is said of them, "And they cried out with a great voice, saying, How long, O Lord, holy and true, dost thou not judge and avenge our blood on those that dwell on the earth? And there were given to every one of them white robes; and it was said unto them that they should rest yet a little time, until their fellow-servants, as well as their brethren, who were to be killed, as they also were, should be fulfilled." That those above described are meant by "those slain," no one can know but those to whom it has been revealed; for who can know, except by revelation, of whom "the former heaven" (Revelation 21:1) consisted, and of whom "the new heaven" was formed; and that those of whom the new heaven was to be formed, were in the meantime concealed and preserved by the Lord? And unless these things had been revealed to someone, all things contained in Revelation in its internal sense must have remained hidden; for in it such things as were to take place in the spiritual world before the Last Judgment, and while it was going on, and after it are chiefly treated of.

[4] That "testimony" signifies the confession of the Lord, and the Lord Himself, can be seen from the passages in the Word that follow. This signification has its origin from this, that the Word in each and every particular testifies respecting the Lord; for in its inmost sense it treats of the Lord alone, and in its internal sense of the celestial and spiritual things that proceed from the Lord, and in particular the Lord testifies respecting Himself in everyone who is in the life of love and charity; for the Lord flows into their heart and life and teaches them, especially respecting His Divine Human; for He grants to those who are in a life of love to think of God under the human form, and God under the human form is the Lord.

The simple in the Christian world so think, as also the heathen who live in charity according to their religious principle. Both these are astonished when they hear the learned speak of God as not to be perceived in any human form, for they know that thinking thus they could not see any God in thought, and therefore could have little belief in the existence of a God, since the faith which is the faith of charity wishes to comprehend in some way what is believed; for faith is of thought, and to think what is incomprehensible is not to think, but only to have knowledge and to speak from that without any idea. Angels, even the wisest, do not think of God otherwise than as in the human form; it is impossible for them to think otherwise, for the reason that their perceptions flow according to the form of heaven, which is the human form from the Lord's Divine Human (on which see Heaven and Hell 59-86); and for the reason that the affections from which are their thoughts, are from influx, and influx is from the Lord.

This has been said that it may be known why "testimony" signifies the Lord, namely, because the Lord testifies respecting Himself with all who accept His testimony, and these are such as live a life of love to the Lord, and a life of charity towards the neighbor. These receive His testimony and confess Him, because a life of love and charity opens the interior mind by the influx of light from heaven, for a life of love and charity is the Divine life itself; for the Lord loves everyone, and does good to everyone from love; consequently where that life is received the Lord is present and is conjoined to the man, and thus flows into his higher mind which is called the spiritual mind, and by light from himself opens it.

[5] That "testimony" signifies the Lord, and with man the confession of the Lord from the heart, and in particular, the acknowledgment of the Lord's Divine in His Human, can be seen from this, that the law which was given on Mount Sinai and written upon two tables, and afterwards placed in the ark, is called the "Testimony;" whence also the ark was called "the ark of the Testimony," and the tables also were called "the tables of Testimony;" and because this was most holy, the mercy-seat was placed upon the ark, and over the mercy-seat were sculptured two cherubim, between which Jehovah, that is, the Lord, spoke with Moses and Aaron. This makes clear that "the Testimony" signifies the Lord Himself; otherwise the mercy-seat would not have been placed upon the ark, nor would the Lord have spoken with Moses and Aaron between the cherubim which were upon the mercy-seat. Moreover, when Aaron entered within the veil, which he did once every year, he was first sanctified, and afterwards he burnt incense till the smoke of the incense covered the mercy seat; it is said that unless he did this he would have died. From this it is clearly evident that the Testimony that was in the ark, and that was the law given on Mount Sinai and inscribed on two tables of stone, signified the Lord Himself.

[6] That the law is called "the Testimony" is evident in Moses:

Thou shalt put into the ark the Testimony which I shall give thee (Exodus 25:16).

He put the Testimony into the ark (Exodus 40:20).

The mercy-seat that is upon the Testimony (Leviticus 16:13).

Lay up the rods of the tribes before the Testimony (Numbers 17:4).

That the tables and the ark were therefore called the tables and the ark of the Testimony (Exodus 25:22; 31:7, 18; 32:15).

That the mercy-seat was placed upon it, and over the mercy-seat two sculptured cherubim (Exodus 25:17-22; 26:34).

That the Lord spoke with Moses and with Aaron between the two cherubim (Exodus 25:16, 21-22; Numbers 17:4 and elsewhere).

That they sanctified themselves before they entered thither, and that the smoke of the incense covered the mercy-seat lest they should die (Leviticus 16:1-34).

[7] That "the testimony" signifies the Lord is evident also from this, that what was upon the ark was called the mercy seat [propitiatorium], and the Lord is the propitiator; the ark also, from the testimony in it, was the holy of holies, both in the tabernacle and in the temple, and from this the tabernacle was holy, and also the temple. The tabernacle represented heaven, and also the temple, and heaven is heaven from the Lord's Divine Human; from this it follows that "testimony" signifies the Lord in respect to His Divine Human. (That "the tent of meeting" represented heaven, see Arcana Coelestia 9457, 9481, 9485, 10545; likewise the temple, see above, n. 220; and that heaven is heaven from the Lord's Divine Human, see Heaven and Hell, n. 59-86.) The law proclaimed from Mount Sinai is called "the Testimony" because that law, in a broad sense, signifies the whole Word, both historical and prophetical, and the Word is the Lord, according to these words in John:

In the beginning was the Word, and the Word was with God, and God was the Word; and the Word was made flesh, (John 1:1) John 1:14).

The Word is the Lord because the Word signifies Divine truth, and all Divine truth proceeds from the Lord, for it is the light in heaven, that enlightens the minds of the angels and also the minds of men, and gives them wisdom; this light in its essence is Divine truth proceeding from the Lord as a sun (of which light, see Heaven and Hell 126-140); therefore it is afterwards said, "the Word was with God, and God was the Word." It is also said in John:

In Him was life; and the life was the light of men. That was the true Light, which lighteth every man coming into the world (John 1:4, 1:9).

[8] This makes clear that the Lord is meant by "the Testimony;" for the law written on the two tables, which was called the "Testimony," signifies the Word in the whole complex, and the Lord is the Word. (That "the law" in a broad sense signifies the Word in the whole complex, in a sense less broad the historical Word, and in a strict sense the ten commandments of the Decalogue, see Arcana Coelestia 6752.) This law was also called "a Covenant," and so the tables on which it was inscribed were called "the tables of the Covenant," and the ark was called "the ark of the Covenant" (See Exodus 34:28; Numbers 14:44; Deuteronomy 9:9, 15; Revelation 11:19; and elsewhere); and this because "Covenant" signifies conjunction, and the Word or Divine truth is what conjoins man with the Lord; from no other source is there any conjunction. (That "Covenant" signifies conjunction, see Arcana Coelestia 665, 666, 1023, 1038, 1864, 1996, 2003, 2021, 6804, 8767, 8778, 9396, 10632.)

This law is called both "a Covenant" and "a Testimony," because when called "a Covenant" it means the Word by which there is conjunction; and when called "a Testimony" it means the Lord Himself who conjoins; and on man's part, the confession of the Lord and the acknowledgment of His Divine in His Human, which conjoin. From this it can be seen why the Word is called in the church "a Covenant," the Word before the Lord's coming "the Old Covenant," and that after His coming "the New Covenant;" it is called also "the Old and the New Testament," but it is to be called "the Testimony."

[9] That "Testimony" signifies the Lord, and on man's part the confession of the Lord and the acknowledgment of His Divine in His Human, is evident also from these passages in the Word. In Revelation:

They overcame the dragon by the blood of the Lamb, and by the Word of the testimony. And the dragon was angry, and went away to make war with the remnant of her seed, that keep the commandment of God, and have the testimony of Jesus Christ (Revelation 12:11 17).

I am thy fellow-servant, and of thy brethren that hold the testimony of Jesus. The testimony of Jesus is the spirit of prophecy (Revelation 19:10).

"The testimony of Jesus is the spirit of prophecy" signifies that the confession of the Lord and the acknowledgment of His Divine in His Human is the life of all truth, both in the Word and in doctrine from the Word.

[10] And elsewhere:

The souls of those slain with the axe for the testimony of Jesus, and for the Word of God, received not the mark upon their forehead and upon their hand (Revelation 20:4).

These passages will be explained in what follows. In David:

Jerusalem is builded as a city that is conjoined together; and thither the tribes go up, the tribes of Jah, a testimony to Israel, to confess to the name of Jehovah. For there are set thrones for judgment (Psalms 122:3-5).

"Jerusalem" signifies the church in relation to doctrine, which is said to be "builded" when it is established by the Lord; "as a city that is conjoined together" signifies doctrine in which all things are in order, "city" meaning doctrine; "thither the tribes go up, the tribes of Jah," signifies that in it are all truths and goods in the complex; "a testimony to Israel, to confess to the name of Jehovah," signifies the confession and acknowledgment of the Lord there; "for there are set thrones for judgment" signifies that Divine truth is there according to which judgment is executed. That this is what "thrones" signify, see above n. 253.

[11] In the same:

Jehovah hath set up a testimony in Jacob, and a law in Israel (Psalms 78:5).

"Jacob" and "Israel" signify the church, "Jacob" the external church, and "Israel" the internal church; and "testimony" and "law" signify the Word, "testimony" that in the Word which teaches the goods of life, and "the law" that in it which teaches the truths of doctrine. Because those who are in the external church are in the good of life according to the truths of doctrine, and those who are in the internal church are in the truths of doctrine according to which is the life, so "testimony" is predicated of Jacob, and "the law" of Israel.

[12] In the same:

If thy sons shall keep My covenant, and the testimony that I shall teach them, their 1 sons shall sit upon the throne for thee forevermore (Psalms 132:12).

This is said of David, but David here means the Lord; "his sons" mean those who do the Lord's commandments; of these it is said, "if thy sons shall have kept My covenant and My testimony," "covenant" meaning the like as "law" above, namely, the truth of doctrine, and "testimony" the like as "testimony" above, namely, the good of life according to the truths of doctrine. Like things are signified by "covenant" and "testimonies" in David (Psalms 25:10).

[13] "Testimonies" are mentioned in many passages in the Word, together with "law," "precepts," "commandments," "statutes," and "judgments;" and "testimonies and commandments" there signify such things as teach life, "law and precepts" such as teach doctrine, "statutes and judgments" such as teach rituals, as in the following passages in David:

The law of Jehovah is perfect, restoring the soul; the testimony of Jehovah is sure, making wise the simple. The commandments of Jehovah are right, making glad the heart; the precept of Jehovah is pure, enlightening the eyes; the judgments of Jehovah are truth, they are righteous altogether (Psalms 19:7-9).

In the same:

Blessed are the perfect in the way, who walk in the law of Jehovah. Blessed are they that observe His testimonies, that seek after Him with the whole heart. Thou hast enjoined Thy commandments to be strictly kept. O that my ways may be directed to keep Thy statutes! Then shall I not be ashamed, when I have respect unto all Thy precepts. I will confess to thee in uprightness of heart, when I shall have learned the judgments of Thy righteousness (Psalms 119:1-7 manner in verses 12-15, 88-89, 151-156, etc.).

Poznámky pod čarou:

1. The photolithograph has "thy," but Hebrew has "their," as also AC 6804.

  
/ 1232  
  

Thanks to the Swedenborg Foundation for their permission to use this translation.