Số 21

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese Bible (1934)     

← Số 20   Số 22 →

1 Khi vua A-rát, người Ca-na-an, ở nơi Nam phương, hay rằng Y-sơ-ra-ên theo đường do thám đi đến, bèn hãm đánh Y-sơ-ra-ên, và bắt mấy người cầm tù.

2 Y-sơ-ra-ên bèn hứa nguyện cùng Ðức Giê-hô-va rằng: Nếu Chúa phó dân nầy vào tay tôi, tất tôi sẽ diệt các thành của nó.

3 Ðức Giê-hô-va nhậm lời dân Y-sơ-ra-ên và phó dân Ca-na-an cho. Người ta diệt hết dân đó và các thành của nó, đặt tên chỗ nầy là Họt-ma.

4 Ðoạn, dân Y-sơ-ra-ên đi từ núi Hô-rơ về hướng Biển đỏ, đặng đi vòng theo xứ Ê-đôm; giữa đường dân sự ngã lòng.

5 Vậy, dân sự nói nghịch cùng Ðức Chúa Trời và Môi-se mà rằng: Làm sao người khiến chúng tôi lên khỏi xứ Ê-díp-tô đặng chết trong đồng vắng? Vì đây không có bánh, cũng không có nước, và linh hồn chúng tôi đã ghê gớm thứ đồ ăn đạm bạc nầy.

6 Ðức Giê-hô-va sai con rắn lửa đến trong dân sự, cắn dân đó đến đỗi người Y-sơ-ra-ên chết rất nhiều.

7 Dân sự bèn đến cùng Môi-se mà nói rằng: Chúng tôi có phạm tội, vì đã nói nghịch Ðức Giê-hô-va và người. Hãy cầu xin Ðức Giê-hô-va để Ngài khiến rắn lìa xa chúng tôi. Môi-se cầu khẩn cho dân sự.

8 Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy làm lấy một con rắn lửa, rồi treo nó trên một cây sào. Nếu ai bị cắn và nhìn nó, thì sẽ được sống.

9 Vậy, Môi-se làm một con rắn bằng đồng, rồi treo lên một cây sào; nếu người nào đã bị rắn cắn mà nhìn con rắn bằng đồng, thì được sống.

10 Kế đó, dân Y-sơ-ra-ên đi và đóng trại tại Ô-bốt.

11 Ðoạn, đi từ Ô-bốt và đóng trại tại Y-giê-a-ba-rim, tại đồng vắng, đối ngang Mô-áp về hướng mặt trời mọc.

12 Họ đi từ đó đóng trại tại đèo Xê-rết.

13 ồi tự đó đi và đóng trại phía bên kia Aït-nôn, ở trong đồng vắng, vừa ra bờ cõi dân A-mô-rít; vì Aït-nôn là giáp-ranh của dân Mô-áp và dân A-mô-rít.

14 Bởi cớ đó, trong sách chiến trận của Ðức Giê-hô-va có nói rằng: Va-hép ở tại Su-pha, và trũng Aït-nôn,

15 cùng những triền trũng chạy xuống phía A-rơ, và đụng ranh Mô-áp.

16 Từ đó dân Y-sơ-ra-ên đến Bê-re, ấy đó là cái giếng mà Ðức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se rằng: Hãy nhóm hiệp dân sự, ta sẽ cho chúng nó nước.

17 Y-sơ-ra-ên bèn hát bài nầy: Hỡi giếng, hãy tuôn lên! hãy ca hát cho nó!

18 Giếng mà các vua chúa đã khai, Các tước vị của dân sự đã đào Với phủ việt cùng cây gậy mình!

19 Kế đó, từ đồng vắng dân Y-sơ-ra-ên đến Ma-tha-na; rồi từ Ma-tha-na đến Na-ha-li-ên; từ Na-ha-li-ên đến Ba-mốt;

20 và từ Ba-mốt đến trũng ở trong bờ cõi Mô-áp, tại chót núi Phích-ga, là nơi người ta nhìn thấy đồng bằng của sa mạc.

21 Vả, Y-sơ-ra-ên sai sứ giả đến Si-hôn, vua dân A-mô-rít, đặng nói rằng:

22 Xin cho phép chúng tôi đi ngang qua xứ vua, chúng tôi sẽ không xây vào đồng ruộng, hay là vào vườn nho, và chúng tôi cũng sẽ không uống nước các giếng, cứ đi đường cái của vua cho đến chừng nào qua khỏi bờ cõi vua.

23 Nhưng Si-hôn không cho phép Y-sơ-ra-ên đi ngang qua bờ cõi mình, bèn hiệp hết dân sự mình đi ra đón Y-sơ-ra-ên về hướng đồng vắng; người đến Gia-hát, chiến trận cùng Y-sơ-ra-ên.

24 Song Y-sơ-ra-ên dùng lưỡi gươm đánh bại người, và chiếm xứ người từ Aït-nôn đến Gia-bốc, đến dân Am-môn; vì bờ cõi dân Am-môn bền vững.

25 Y-sơ-ra-ên chiếm hết các thành nầy, và ở trong các thành dân A-mô-rít, là ở tại Hết-bôn và trong các thành địa-hạt.

26 Vì Hết-bôn là thành của Si-hôn, vua dân A-mô-rít, là vua đã giao chiến cùng vua trước của Mô-áp, chiếm lấy khắp hết xứ người đến Aït-nôn.

27 Bởi cớ đó, những nhà văn sĩ nói rằng: Hãy đến Hết-bôn! Thành Si-hôn phải xây cất và lập vững!

28 Vì có một đám lửa bởi thành Hết-bôn, Một ngọn lửa bởi thành Si-hôn mà ra; Nó thiêu đốt A-rơ của Mô-áp, Các chúa của nơi cao Aït-nôn

29 Hỡi Mô-áp, khốn thay cho ngươi! Hỡi dân Kê-móc, ngươi đã diệt mất! Người đã nộp con trai mình làm kẻ trốn tránh, Và con gái mình làm phu tù cho Si-hôn, vua A-mô-rít.

30 Chúng ta đã bắn tên nhằm chúng nó. Hết-bôn đã bị hủy diệt cho đến Ði-bôn. Chúng ta đã làm tàn hại đến Nô-phách, Lửa đã lan đến Mê-đê-ba.

31 Vậy, Y-sơ-ra-ên ở trong xứ dân A-mô-rít.

32 Môi-se sai đi do thám Gia-ê-xe, chiếm các thành bổn hạt và đuổi dân A-mô-rít ở tại đó.

33 Ðoạn, dân Y-sơ-ra-ên trở lại đi lên về hướng Ba-san, Oùc, vua Ba-san, và cả dân sự người đi ra đón đặng chiến trận tại Ết-rê -i.

34 Nhưng Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Ðừng sợ người, vì ta đã phó người, luôn dân sự và xứ người vào tay ngươi; ngươi khá làm cho người như đã làm cho Si-hôn, vua dân A-mô-rít ở tại Hết-bôn.

35 Vậy, dân Y-sơ-ra-ên đánh bại Oùc, các con trai người và cả dân sự người, cho đến chừng không còn người nào ở lại; dân Y-sơ-ra-ên chiếm lấy xứ người vậy.

← Số 20   Số 22 →
   Studovat vnitřní smysl

Explanation of Numbers 21      

Napsal(a) Henry MacLagan

Verses 1-3. A temptation from the merely natural man, through its rational faculty, is described.

Verses 4-9. Another temptation causing distress on account of falsities from evil, during which there is a tendency to return to merely natural states, and sensual lusts prevail; but there is application to the Word, and earnest prayer for deliverance, and then revelation that the Lord's Human is to be made Divine through temptations, and that, therefore, every one in the church has power from Him, by faith, to overcome the promptings of the sensual life.

Verses 10-20. Other changes of state in which the man of the church is protected.

Verses 21-35. And lastly, he is disposed, in another state of temptation, to temporize with evils in general; but discovering his error, resists his enemies, both generally and in particular, by the help of the Lord, and thus the external man is subdued, both as to selfish love and worldly love.

Swedenborg

Výklad(y) nebo odkazy ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 276, 425, 897, 1664, 1756, 2468, 2686, ...

Apocalypse Revealed 11, 49, 455, 469, 485, 775, 862

Conjugial Love 77

Doctrine of the New Jerusalem Regarding the Sacred Scripture 103

True Christian Religion 265, 279


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 70, 537, 581, 727, 734

Coronis (An Appendix to True Christian Religion) 59

De Verbo (The Word) 15

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 15:21, 28:20

Cuộc di cư 8:4, 9:27, 28, 10:17, 15:1, 16:3, 32:11

Lêvi 27:29

Số 11:2, 6, 20, 14:45, 20:17, 18, 21, 22:36, 23:14, 28, 32:1, 3, 4, 33:40, 41, 43, 44

Phục truyền luật lệ ký 1:4, 2:9, 13, 18, 24, 26, 27, 30, 32, 33, 3:1, 3, 4:46, 47, 7:2, 17, 18, 21, 8:15, 13:16, 31:4

Joshua 6:17, 12:1, 14, 13:9, 16, 17, 15:30, 24:8, 12

Ban giám khảo 9:15, 21, 10:11, 11:13, 18, 19, 20, 24

1 Samuel 12:19

2 vị vua 18:4

Thánh vịnh 78:19, 34, 116:1, 135:10, 11

Bài hát của Solomon 7:5

Ê-sai 15:1, 2, 4, 8, 9, 16:2, 8, 30:6

Giê-rê-mi 8:17, 48:2, 18, 45

A-mốt 4:1

John 3:14

1 Cô-rinh-tô 10:9

Významy biblických slov

đường
These days we tend to think of "roads" as smooth swaths of pavement, and judge them by how fast we can drive cars on them....

đến
As with common verbs in general, the meaning of “come” in the Bible is highly dependent on context – its meaning is determined largely by...

tay
Scientists believe that one of the most crucial developments in the evolution of humans was bipedalism – walking on two legs. That left our hands...

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

Tên
It's easy to see that names are important in the Bible. Jehovah changed Abram and Sarai to Abraham and Sarah, changed Jacob to Israel and...

núi
'Hills' signify the good of charity.

biển
Water generally represents what Swedenborg calls “natural truth,” or true concepts about day-to-day matters and physical things. Since all water ultimately flows into the seas,...

Nói
As with many common verbs, the meaning of “to say” in the Bible is highly dependent on context. Who is speaking? Who is hearing? What...

chúa
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

Chúa Trời
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

Nước
'Waters' signify truths in the natural self, and in the opposite sense, falsities. 'Waters' signify particularly the spiritual parts of a person, or the intellectual...

Linh hồn
The nature of the soul is a deep and complicated topic, but it can be summarized as "spiritual life," who we are in terms of...

Con rắn
Serpents in the Bible represent reasoning that is based on what we know through our senses. This is the lowest and most outward mode of...

rắn
Serpents in the Bible represent reasoning that is based on what we know through our senses. This is the lowest and most outward mode of...

nhiều
Intellectual things – ideas, knowledge, facts, even insight and understanding – are more separate and free-standing than emotional things, and it’s easier to imagine numbering...

đã nói
Like "say," the word "speak" refers to thoughts and feelings moving from our more internal spiritual levels to our more external ones – and ultimately...

Nhìn
To look,' as in Genesis 18:22, signifies thinking, because seeing denotes understanding. Look not back behind thee,' as in Genesis 19:17, means that Lot, who...

đồng
Brass and iron as in Isaiah 48:4 and Daniel 7:19 signify what is hard.

mặt trời mọc
Sunrise' denotes coming of the Lord, or beginning of a celestial state.

mặt trời
The 'sun' signifies celestial and spiritual love. The 'sun' in the Word, when referring to the Lord, signifies His divine love and wisdom. Because the...

mọc
It is common in the Bible for people to "rise up," and it would be easy to pass over the phrase as simply describing a...

bên
'Side' signifies good or spiritual love.

sách
(Rev. 10:9.) "And I went unto the angel, saying, give me the little book," signifies the faculty of perceiving the quality of the Word from...

giếng
In Genesis 21, 'wells' signify doctrines, both those disputed and not disputed. Without this significance digging wells and disputing about them would have been too...

hát
Every affection of the heart has a tendency to produce singing, and so it will produce anything relating to singing. The affection of the heart...

Ca hát
Every affection of the heart has a tendency to produce singing, and so it will produce anything relating to singing. The affection of the heart...

đào
In general, digging in the Bible means applying your own mind, your own faculties to find or create spiritual things. This is reflected in common...

vườn nho
A vineyard signifies the church where the Word is, by which the Lord is known. (Apocalypse Revealed 650)

Uống
Food in the Bible represents the desire for good, and water and other drinks represent the understanding and true ideas we need to recognize what...

đánh
'The smitten' signify people who are oppressed by the falsities of ignorance.

đốt
Just as natural fire can be both comforting in keeping you warm or scary in burning down your house, so fire in the spiritual sense...

Cao
'Height' signifies what is inward, and also heaven.

Con trai
'A son,' as in Genesis 5:28, signifies the rise of a new church. 'Son,' as in Genesis 24:3, signifies the Lord’s rationality regarding good. 'A...

Con gái
A child is a young boy or girl in the care of parents, older than a suckling or an infant, but not yet an adolescent....

Zdroje pro rodiče a učitele

Zde uvedené položky jsou poskytnuty se svolením našich přátel z General Church of the New Jerusalem. Můžete prohledávat/procházet celou knihovnu kliknutím na odkaz this link.


 Healed by the Serpent
Coloring Page | Ages 7 - 14

 The Bronze Serpent
Sunday School Lesson | Ages 9 - 12

 The Bronze Snake
Spiritual tasks offer a reflection on a Biblical story and suggest a task for spiritual growth.
Activity | Ages over 18

 The Fiery and Bronze Serpent
Coloring Page | Ages 7 - 14


Přeložit: