Bible

 

Cuộc di cư 8

Vietnamese Bible (1934)     

Studovat vnitřní smysl

← Předchozí   Další →

1 Ðoạn, Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy đi ra mắt Pha-ra-ôn, và tâu cùng người rằng: Ðức Giê-hô-va có phán như vầy: Hãy tha cho dân ta đi, để chúng nó hầu việc ta.

2 Nếu ngươi không tha cho đi, nầy ta sẽ giáng tai nạn ếch nhái khắp bờ cõi ngươi.

3 Sông sẽ sanh đông đúc ếch nhái, bò lên vào cung điện, phòng ngủ, và trên giường người, vào nhà đầy tớ và dân sự ngươi, trong lò bếp, cùng nơi nhồi bột làm bánh của ngươi.

4 Ếch nhái sẽ bò lên mình ngươi, lên mình dân sự và mọi đầy tớ ngươi.

5 Vậy, Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy truyền cho A-rôn rằng: Hãy cầm gậy giơ tay ra trên rạch, trên sông và trên bàu, khiến ếch nhái tràn lên xứ Ê-díp-tô.

6 A-rôn giơ tay mình trên các sông rạch xứ Ê-díp-tô, ếch nhái bò lên lan khắp xứ.

7 Các thuật sĩ cũng cậy phù chú mình làm y như vậy, đặng khiến ếch nhái bò lên xứ Ê-díp-tô.

8 Pha-ra-ôn bèn đòi Môi-se và A-rôn mà phán rằng: Hãy cầu nguyện Ðức Giê-hô-va, để Ngài khiến ếch nhái cách xa ta và dân sự ta; thì ta sẽ tha dân Hê-bơ-rơ đi tế Ðức Giê-hô-va.

9 Môi-se bèn tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Xin hãy định chừng nào tôi phải vì bệ hạ, đầy tớ cùng dân sự bệ hạ mà cầu khẩn Ðức Giê-hô-va, để trừ ếch nhái lìa khỏi bệ hạ và cung điện, chỉ còn dưới sông mà thôi.

10 Vua đáp rằng: Ðến ngày mai. Môi-se rằng: Sẽ làm y theo lời, hầu cho bệ hạ biết rằng chẳng có ai giống như Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời chúng tôi.

11 Vậy, ếch nhái sẽ lìa xa bệ hạ, cung điện, tôi tớ, cùng dân sự của bệ hạ; chỉ còn lại dưới sông mà thôi.

12 Môi-se và A-rôn bèn lui ra khỏi Pha-ra-ôn; Môi-se kêu cầu Ðức Giê-hô-va về việc ếch nhái mà Ngài đã khiến đến cho Pha-ra-ôn.

13 Ðức Giê-hô-va làm y theo lời Môi-se; ếch nhái trong nhà, trong làng, ngoài đồng đều chết hết.

14 Người ta dồn ếch nhái lại từ đống, và cả xứ hôi thúi lắm.

15 Nhưng Pha-ra-ôn thấy được khỏi nạn, bèn rắn lòng, chẳng nghe Môi-se và A-rôn chút nào, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán.

16 Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy truyền cho A-rôn rằng: Hãy giơ gậy anh ra, đập bụi trên đất: bụi sẽ hóa muỗi khắp cả xứ Ê-díp-tô.

17 Hai người làm y như vậy. A-rôn cầm gậy giơ tay ra, đập bụi trên đất, bụi liền hóa thành muỗi, bu người và súc vật; hết thảy bụi đều hóa thành muỗi trong xứ Ê-díp-tô.

18 Các thuật sĩ cũng muốn cậy phù chú mình làm như vậy, để hóa sanh muỗi, nhưng làm chẳng đặng. Vậy, muỗi bu người và súc vật.

19 Các thuật sĩ bèn tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Ấy là ngón tay của Ðức Chúa Trời; nhưng Pha-ra-ôn cứng lòng, chẳng nghe Môi-se và A-rôn chút nào, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán.

20 Kế đó, Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Nầy Pha-ra-ôn sẽ ngự ra mé sông, ngươi hãy dậy sớm, đi ra mắt người, mà tâu rằng: Ðức Giê-hô-va có phán như vầy: Hãy tha cho dân ta đi, để chúng nó hầu việc ta.

21 Vì nếu ngươi không cho đi, nầy, ta sẽ sai ruồi mòng bu nơi ngươi, quần thần, dân sự và cung điện ngươi; nhà của người Ê-díp-tô đều sẽ bị ruồi mòng bu đầy, và khắp trên đất nữa.

22 Nhưng ngày đó, ta sẽ phân biệt xứ Gô-sen ra, là nơi dân ta ở, không có ruồi mòng, hầu cho ngươi biết rằng ta, Giê-hô-va, có ở giữa xứ.

23 Ta sẽ phân biệt dân ta cùng dân ngươi. Ðến mai, dấu lạ nầy tất sẽ có.

24 Ðức Giê-hô-va bèn làm y như lời. Vậy, trong cung điện Pha-ra-ôn, nhà cửa của quần thần người cùng cả xứ Ê-díp-tô đều có ruồi mòng vô số, đất bị ruồi mòng hủy hoại.

25 Pha-ra-ôn bèn đòi Môi-se và A-rôn mà phán rằng: Hãy đi dâng tế lễ cho Ðức Chúa Trời các ngươi trong xứ.

26 Nhưng Môi-se tâu rằng: Làm như vậy chẳng tiện, vì các của lễ mà chúng tôi sẽ tế Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng tôi, là một điều gớm ghê cho người Ê-díp-tô. Nếu chúng tôi dâng của lễ gớm ghê trước mắt người Ê-díp-tô, họ há chẳng liệng đá chúng tôi sao?

27 Chúng tôi sẽ đi trong đồng vắng, chừng ba ngày đường, dâng tế lễ cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng tôi, y như lời Ngài sẽ chỉ bảo.

28 Pha-ra-ôn bèn phán rằng: Ta sẽ tha các ngươi đi dâng tế lễ cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi, ở nơi đồng vắng, nhưng đừng đi xa hơn. Hãy cầu nguyện cho ta với!

29 Môi-se tâu rằng: Nầy, tôi sẽ lui ra khỏi bệ hạ, cầu nguyện Ðức Giê-hô-va cho; ngày mai ruồi mòng sẽ lìa xa Pha-ra-ôn, quần thần, và dân sự người. Nhưng xin Pha-ra-ôn chớ cứ gạt chúng tôi mà không tha dân sự đi dâng tế lễ cho Ðức Giê-hô-va.

30 Môi-se bèn lui ra khỏi Pha-ra-ôn, và cầu nguyện Ðức Giê-hô-va;

31 Ngài làm y như lời Môi-se, ruồi mòng lìa xa Pha-ra-ôn, quần thần, và dân sự người, không còn lại một con nào.

32 Nhưng lần nầy, Pha-ra-ôn lại cứng lòng nữa, không cho dân sự đi.

← Předchozí   Další →

   Studovat vnitřní smysl
Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 7378, 7379, 7380, 7381, 7382, 7383, 7384, ...

Apocalypse Revealed 503


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 1195, 1343, 1346, 3016, 4876, 4936, 5013, ...

Apocalypse Revealed 485, 702

Divine Love and Wisdom 345

True Christian Religion 635


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 328, 391, 654, 727, 1000

Spiritual Experiences 655

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 46:34

Cuộc di cư 3:18, 19, 4:21, 23, 5:1, 7:11, 13, 14, 8:4, 8, 15, 24, 26, 28, 9:4, 11, 14, 26, 28, 29, 33, 10:2, 17, 18, 23, 11:7, 15:11, 32:11

Số 14:20, 21:7

Phục truyền luật lệ ký 4:35, 32:31, 33:26

Joshua 8:18

1 Samuel 6:3, 9, 12

2 Samuel 7:22

1 vị vua 13:6, 18:26, 29

2 biên niên sử 6:14

Thánh vịnh 78:45, 86:8, 90:2, 105:30, 31

Ê-sai 19:11, 28:22, 43:10

Matthew 24:24

Luke 6:28, 11:20

Công vụ tông đồ 8:24

2 Ti-mô-thê 3:9

Významy biblických slov

Giường
A bed of ivory (Amos 6:4) are doctrines apparently from rational truths.

Đầy
'To satiate' relates to the extent of a person's will, for good or evil.

gậy
'A staff' signifies power because it is a support for the hand and arm, and through these to the whole body. A staff takes on the...

tay
Scientists believe that one of the most crucial developments in the evolution of humans was bipedalism – walking on two legs. That left our hands...

sông
'Rivers' signify truths in abundance serving the rational self, and so, the understanding, for the purpose of doctrine and life. 'Rivers' or 'floods' signify temptations....

Ngày mai
'Tomorrow' signifies eternity.

biết
Like so many common verbs, the meaning of "know" in the Bible is varied and dependent on context. And in some cases – when it...

chúa
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

Chúa Trời
The Lord is called "Jehovah" in the Bible when the text is referring to his essence, which is love itself. He is called "God" when...

làng
'Villages' signify the external aspects of faith and the church. Rituals are the external parts of the church. Doctrines are the internal parts when they...

chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

Nghe
'To hearken to father and mother,' as mentioned in Genesis 28:7, signifies obedience from affection. 'To hearken,' as mentioned in Genesis 30:22, signifies providence. See...

Đất
Is there any difference in meaning between “earth” and “ground”? At first it doesn’t seem so; both refer to the soil making up the land...

Ngón tay
The ten fingers signify all things terminated in ultimates.

sớm
Since the sun represents the Lord, the early morning and sunrise represent a state of enlightenment, with a new and clear understanding coming after a...

Ruồi
swarms of flies, as in Exodus 8:21, signify the falsities of malevolence. The swarms of flies that were sent upon Egypt signify the falsities in...

ngày
The expression 'even to this day' or 'today' sometimes appears in the Word, as in Genesis 19:37-38, 22:14, 26:33, 32:32, 35:20, and 47:26. In a...

nhà cửa
A "house" is essentially a container - for a person, for a family, for several families or even for a large group with shared interests...

mắt
It’s common to say “I see” when we understand something. And indeed, “seeing” in the Bible represents grasping and understanding spiritual things. So it makes...

đường
'To set a way,' as in Genesis 30:36, signifies being separated.

một
A company might have executives setting policy and strategy, engineers designing products, line workers building them, managers handling personnel and others handling various functions. They...

Zdroje pro rodiče a učitele

Zde uvedené položky jsou poskytnuty se svolením našich přátel z General Church of the New Jerusalem. Můžete prohledávat/procházet celou knihovnu kliknutím na odkaz this link.


 Self Destruction
Spiritual tasks offer a reflection on a Biblical story and suggest a task for spiritual growth.
Activity | Ages over 18

 Ten Plagues (3-5 years)
Project | Ages 4 - 6

 The Plague of Frogs
Coloring Page | Ages 7 - 14

 The Plagues
Worship Talk | Ages 7 - 14

 The Ten Plagues
A New Church Bible story explanation for teaching Sunday school. Includes lesson materials for Primary (3-8 years), Junior (9-11 years), Intermediate (12-14 years), Senior (15-17 years) and Adults.
Teaching Support | Ages over 3

 The Ten Plagues
Family lessons provide a worship talk and a variety of activities for children and teens..
Religion Lesson | Ages 4 - 17

 The Ten Plagues
A lesson for younger children with discussion ideas and a project.
Sunday School Lesson | Ages 4 - 6

 The Ten Plagues and the Passover
Lesson outline provides teaching ideas with questions for discussion, projects, and activities.
Sunday School Lesson | Ages 7 - 10

 The Ten Plagues (sheet music)
Song | Ages 4 - 14

Ze Swedenborgových děl

 

Arcana Coelestia # 7379

Arcana Coelestia (Elliott translation)      

Prostudujte si tuto pasáž

Přejděte do sekce / 10837  

← Předchozí   Další →

7379. THE INTERNAL SENSE

Verses 1-10 And Jehovah said to Moses, Say to Aaron, Stretch out your hand with your rod over the rivers, over the streams, and over the pools, and cause frogs to rise up onto the land of Egypt. And Aaron stretched out his hand over the waters of Egypt, and frogs rose up and covered the land of Egypt. And the magicians of Egypt did the same with their enchantments, and they caused frogs to rise up onto the land of Egypt. And Pharaoh called Moses and Aaron, and said, Plead with Jehovah to remove the frogs from me, and from my people; and I will send the people away to sacrifice to Jehovah. And Moses said to Pharaoh, Have honour over me. Till when shall I plead for you, and for your servants, and for your people, so as the frogs will be eliminated from you, and from your houses, and survive only in the river? And he said, Until tomorrow. And he said, Let it be according to your word, so that you may know that there is none like Jehovah our God. And the frogs will be removed from you, and from your houses, and from your servants, and from your people, and survive only in the river. And Moses and Aaron went out from Pharaoh; and Moses cried out to Jehovah about 1 the frogs which He had brought on Pharaoh. And Jehovah did according to the word of Moses; and the frogs died out of the houses, out of the courtyards, and out of the fields. And they gathered them into heaps [upon] heaps; and the land stank.

'And Jehovah said to Moses' means instruction. 'Say to Aaron' means an influx of inward law into outward law. 'Stretch out your hand with your rod' means the power of inward truth directed through outward truth. 'Over the rivers, over the streams, and over the pools' means against falsities. 'And cause frogs to rise up onto the land of Egypt' means reasonings arising from utter falsities. 'And Aaron stretched out his hand over the waters of Egypt' means the effect of the power of inward truth directed through outward truth against falsities. 'And frogs rose up' means reasonings arising from utter falsities. 'And covered the land of Egypt' means that the natural mind became such. 'And the magicians of Egypt did the same with their enchantments' means a misuse of Divine order, whereby something that to outward appearances looks the same is produced. 'And they caused frogs to rise up onto the land of Egypt' means in the form of reasonings springing from the natural mind. 'And Pharaoh called Moses and Aaron' means the presence of the law of God. 'And said, Plead with Jehovah' means self-abasement resulting from weariness. 'To remove the frogs from me, and from my people' means in order that they might not be compelled to use reasonings arising from utter falsities. 'And I will send the people away to sacrifice to Jehovah' means that they would then leave those who belonged to the spiritual Church, so that they could worship their God. 'And Moses said to Pharaoh' means the reply. 'Have honour over me' means that the law of God was to be trusted. 'Till when shall I plead for you, and for your servants, and for your people' means intercession made for those steeped in falsities who engage in molestation. 'So as the frogs will be eliminated from you, and from your houses' means in order that the reasonings may come to an end. 'Survive only in the river?' means that they are destined to remain with falsities, in the place where these reside. 'And he said, Until tomorrow' means for evermore. 'And he said, Let it be according to your word' means an ensuing endorsement. 'So that you may know that there is none like Jehovah our God' means that there is one God and none besides Him. 'And the frogs will be removed from you, and from your houses, and from your servants, and from your people' means that they would not be compelled to use reasonings arising from utter falsities. 'Survive only in the river' means that they were to remain with falsities, in the place where these reside. 'And Moses and Aaron went out from Pharaoh' means a separation from those who used reasonings arising from utter falsities. 'And Moses cried out to Jehovah about the frogs which He had brought on Pharaoh' means intercession. 'And Jehovah did according to the word of Moses' means that it was so done according to the Lord's word. 'And the frogs died out of the houses, out of the courtyards, and out of the fields' means that with those people reasonings arising from utter falsities, wherever they were present in the natural, came to an end. 'And they gathered them into heaps [upon] heaps' means that those false reasonings were arranged into bundles in the natural. 'And the land stank' means what was as a result foul and repulsive.

-----
Footnotes:

1. literally, over the matter (or word) of

-----

Přejděte do sekce / 10837  

← Předchozí   Další →

   Prostudujte si tuto pasáž
Ze Swedenborgových prací

Odkazy z nepublikovaných prací E. Swedenborga:

Apocalypse Explained 1000


   Studijní pomůcky


Thanks to the Swedenborg Society for the permission to use this translation.


Přeložit: