Số 4

Studovat vnitřní smysl
← Số 3   Số 5 →     

1 Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:

2 Trong người Lê-vi hãy dựng sổ các con cháu Kê-hát, tùy theo họ hàng và tông tộc của chúng nó,

3 từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công vào hội mạc.

4 Nầy sẽ là phần việc của con cháu Kê-hát tại trong hội mạc. Họ sẽ coi sóc nơi chí thánh.

5 Khi nào dời trại quân đi, A-rôn và các con trai người sẽ đến gỡ bức màn mà bao lấy hòm bảng chứng;

6 đoạn đắp lên một tấm phủ bằng da cá nược, trải trên một tấm nỉ toàn bằng màu điều xanh và xỏ đòn khiêng vào.

7 Cũng trải một tấm nỉ màu điều xanh trên cái bàn về bánh trần thiết; ở trên bàn thì sắp dĩa, chén, tộ và chậu về những lễ quán; bánh hằng trần thiết cũng sẽ có ở trên nữa.

8 ồi trải trên các vật đó một tấm nỉ màu đỏ sặm, đắp một tấm phủ bằng da cá nược và xỏ đòn khiêng vào.

9 Cũng phải lấy một tấm nỉ màu điều xanh mà đậy chân đèn thắp, các thếp đèn, kéo hớt tim, đồ đựng tro, và các bình dầu mà người ta dùng về chân đèn.

10 ồi để chân đèn và hết thảy đồ phụ tùng trong một tấm phủ bằng da cá nược, để lên trên cái sề.

11 Họ phải trải trên bàn thờ bằng vàng một tấm nỉ màu điều xanh và đắp một tấm phủ bằng da cá nược, rồi xỏ đòn khiêng vào.

12 Lại, cũng phải lấy hết thảy đồ đạc dùng về công việc nơi thánh, để trong một tấm nỉ màu điều xanh, rồi đắp một tấm phủ bằng da cá nược và để lên trên cái sề.

13 Phải hốt tro của bàn thờ, trải ở trên một tấm nỉ màu đỏ điều,

14 để lên trên hết thảy đồ đạc dùng về công việc của bàn thờ, tức là những lư hương, nĩa, vá, chén, cùng những đồ phụ tùng của bàn thờ. ồi đắp trên bàn thờ một tấm phủ bằng da cá nược và xỏ đòn khiêng vào.

15 Sau khi A-rôn và các con trai người đã đậy-điệm nơi thánh và các đồ đạc thánh xong, khi dời trại quân đi, thì các con cháu Kê-hát phải đến đặng khiêng các đồ đạc đó; họ chẳng nên đụng vào những vật thánh, e phải chết chăng. Trong hội mạc, ấy là đồ mà các con cháu Kê-hát phải khiêng đi.

16 Ê-lê-a-sa, con trai thầy tế lễ A-rôn, sẽ coi về dầu thắp đèn, hương-liệu, của lễ chay hằng hiến, dầu xức, cả đền tạm, và hết thảy vật chi ở trong nơi thánh với đồ phụ tùng của nơi thánh.

17 Ðức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:

18 Hãy làm thể nào cho tông tộc Kê-hát chớ bị truất khỏi chi phái Lê-vi,

19 và hãy làm điều nầy cho chúng nó, để khi đến gần nơi chí thánh, chúng nó được sống, chẳng phải chết: A-rôn và các con trai người phải đến cắt công việc cho mỗi người, và đồ chi họ phải khiêng đi.

20 Dẫu một lát, chúng nó chớ nên vào đặng xem những vật thánh, e phải chết chăng.

21 Ðức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

22 Cũng hãy dựng sổ các con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo tông tộc và họ hàng họ.

23 Từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, ngươi khá kê sổ hết thảy những người nào có thể làm công việc trong hội mạc.

24 Nầy là chức việc của các họ hàng Ghẹt-sôn, hoặc phải làm hoặc phải khiêng đồ:

25 họ sẽ mang những tấm màn của đền tạm và hội mạc, tấm bong của hội mạc, tấm lá-phủ bằng da cá nược ở trên, và bức màn của cửa hội mạc;

26 các bố vi của hành lang ở chung quanh đền tạm và bàn thờ, bức màn của cửa hành lang, những dây chạc, và hết thảy đồ dùng về các vật đó, cùng làm các công việc về những món ấy.

27 Hết thảy công việc của con cháu Ghẹt-sôn, món chi họ phải khiêng đi, và việc chi họ phải làm điều sẽ theo lịnh A-rôn và các con trai người chỉ biểu; người phải giao cho họ coi sóc mọi món chi phải khiêng đi.

28 Trong hội mạc, ấy là công việc của các họ hàng con cháu Ghẹt-sôn. Họ sẽ giữ chức phận mình dưới quyền cai trị của Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn.

29 Ngươi phải kê sổ con cháu Mê-ra-ri, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,

30 từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công vào hội mạc.

31 Về các công việc của con cháu Mê-ra-ri trong hội mạc, nầy là vật họ phải coi sóc và khiêng đi: những tấm ván của đền tạm, các xà ngang, trụ, lỗ trụ,

32 các trụ chung quanh hành lang và lỗ trụ, nọc, dây chạc, cùng hết thảy đồ đạc và các vật chi dùng về việc đó; các ngươi sẽ kê sổ từng tên những vật chi họ phải coi sóc và khiêng đi.

33 Ðó là hết thảy việc của các họ hàng Mê-ra-ri, về những công việc trong hội mạc mà họ phải làm ở dưới quyền cai trị của Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn.

34 Vậy, Môi-se, A-rôn và những hội trưởng kê sổ con cháu Kê-hát, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,

35 từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công trong hội mạc;

36 và những người mà người ta kê sổ, tùy theo họ hàng mình, cộng được hai ngàn bảy trăm năm mươi.

37 Ðó là những người của các họ hàng Kê-hát đã bị kê sổ, tức là hết thảy người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn kê sổ, y theo mạng của Ðức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.

38 Còn con cháu của Ghẹt-sôn đã bị kê sổ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,

39 từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người có thể giúp công trong hội mạc,

40 cộng được hai ngàn sáu trăm ba mươi.

41 Ðó là những người về các họ hàng con cháu Ghẹt-sôn đã bị kê sổ, tức là mọi người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn tu bộ y theo mạng của Ðức Giê-hô-va.

42 Còn những người về họ hàng con cháu Mê-ra-ri đã bị kê sổ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,

43 từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là mọi người có thể giúp công trong hội mạc,

44 cộng được ba ngàn hai trăm.

45 Ðó là những người về các họ hàng con cháu Mê-ra-ri đã bị kê sổ. Môi-se và A-rôn lấy bộ dân, y theo mạng của Ðức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.

46 Hết thảy những kẻ trong người Lê-vi mà Môi-se, A-rôn, và các quan trưởng Y-sơ-ra-ên tu bộ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,

47 từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là mọi người đến đặng hầu việc và khiêng đồ trong hội mạc,

48 cộng được tám ngàn năm trăm tám mươi.

49 Người ta tu bộ người Lê-vi tùy theo mạng của Ðức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy, cắt phần cho mỗi người việc mình phải làm, và vật chi mình phải khiêng đi; người ta tu bộ dân tùy theo lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.

← Số 3   Số 5 →
   Studovat vnitřní smysl

Explanation of Numbers 4      

Napsal(a) Henry MacLagan

Verses 1-16. The ordination and arrangement of those in the spiritual heaven is distinguished from that of those in charity generally, and their function is the cultivation and preservation of the inmost affections of love and charity.

Verses 17-20. But those who constitute the spiritual heaven are also not to be separated from those in charity generally; and although they minister to celestial things, they cannot perform the functions of the celestial.

Verses 21-28. Concerning the ordination and arrangement of those who are in the obscure good which constitutes the internal of the ultimate heaven, and concerning their functions.

Verses 29-33. The same in regard to those who constitute the external of the ultimate heaven.

Verses 34-37. Concerning the ordination and arrangement of those in the spiritual heaven, who perform some function in the worship of the Lord and in the work of salvation, with a description of their quality.

Verses 38-41. The same with regard to those in the internal of the ultimate heaven.

Verses 42-45. And the same with regard to those in the external of the ultimate heaven.

Verses 46-49. Also the quality of all those who are in charity taken together, according to ordination and arrangement, is a new state of life through regeneration, fullness as to truths, and fullness of conjunction both as to good and truth mutually and reciprocally.

Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 6148


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 296, 1664, 2165, 2252, 2276, 3540, 4236, ...

Apocalypse Revealed 447, 450, 500, 725, 862, 939

True Christian Religion 707


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 64, 412, 573, 576, 734, 1042

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Cuộc di cư 19:21, 25:6, 9, 10, 23, 31, 26:1, 15, 31, 27:1, 9, 29:40, 30:1, 23, 33, 38, 38:21, 40:3

Số 1:3, 4, 50, 51, 3:21, 25, 26, 27, 31, 33, 36, 37, 4:3, 23, 30, 32, 47, 49, 7:7, 8, 9, 8:24, 10:17, 21, 18:3

2 Samuel 15:24

1 vị vua 8:3

1 biên niên sử 9:28, 15:2, 15, 23:3, 6, 24, 27

2 biên niên sử 31:17

Ê-phê-sô 4:7

Významy biblických slov

ba mươi
'Thirty' has a twofold significance because it is is the product of five and six, and also three and ten. From five multiplied by six,...

Sắp
Coming (Gen. 41:14) denotes communication by influx.

đến
As with common verbs in general, the meaning of “come” in the Bible is highly dependent on context – its meaning is determined largely by...

năm mươi
God rested on the seventh day of creation. That represents a state of holiness and tranquility that was preserved in the form of the sabbath....

thánh
'Sanctuary' signifies the truth of heaven and the church. 'Sanctuary,' as in Ezekiel 24:21, signifies the Word.

trại
Camps in the Bible represent spiritual order – a person’s (or a church community’s) whole collection of desires for good and true ideas on how...

Con trai
'A son,' as in Genesis 5:28, signifies the rise of a new church. 'Son,' as in Genesis 24:3, signifies the Lord’s rationality regarding good. 'A...

hòm
There are three arks mentioned in the Word, the ark of Noah, the ark of bulrushes for the baby Moses, and the ark of the...

da
'Skin' corresponds to truth or to falsity in the extremes. 'The skin,' as relates to the grand human, means the natural self. There are spirits...

bàn
Food and drink in the Bible represent the desire to be loving and the understanding of how to be loving, gifts that flow from the...

chân đèn
(Luke 15:8.) By the woman lighting a candle to find the piece of silver she had lost, is signified inquisition in herself from affection.

Đèn
(Luke 15:8.) By the woman lighting a candle to find the piece of silver she had lost, is signified inquisition in herself from affection.

dầu
Oil – typically olive oil – was an extremely important product in Biblical times, for food preparation, medicinal ointment and for burning in lamps. As...

vàng
Gold means good, and just as gold was the most precious metal known to ancient mankind so it represents the good of the highest and...

sau
According to Swedenborg, time and space don’t exist in spiritual reality; they are purely natural things that exist only on the physical plane. This means...

chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

xem
To look,' as in Genesis 18:22, signifies thinking, because seeing denotes understanding. Look not back behind thee,' as in Genesis 19:17, means that Lot, who...

tấm màn
Curtains (Exod. 26) signify the interior truths of faith, which are of the new intellectual principle. Curtains and cords (Jer. 4:20, and 10:20), signify spiritual...

Cửa
In a general sense, doors in the Bible represent the initial desires for good and concepts of truth that introduce people to new levels of...

đồ dùng
Instruments of music,' according to correspondences, signify the pleasant and delightful affection of spiritual and celestial things. Therefore, also in many of the Psalms of...

Dưới
Generally speaking things that are seen as lower physically in the Bible represent things that are lower or more external spiritually. In some cases this...

Ván
Planks' or 'boards,' as in for the tabernacle, signify supports from good, because they were made of wood, and supported the curtains both of the...

Tên
It's easy to see that names are important in the Bible. Jehovah changed Abram and Sarai to Abraham and Sarah, changed Jacob to Israel and...

ngàn
As children, most of us at some point frustrated our mothers into using the phrase “if I've told you once, I've told you a thousand...

bảy
The number 'seven' was considered holy, as is well known, because of the six days of creation, and the seventh, which is the celestial self,...

trăm
It's a landmark for a young child to count to 100; it sort of covers all the "ordinary" numbers. One hundred is obviously significant for...

người hầu
Generally speaking, those who are at lower levels of an organization serve those at higher levels. Bosses boss and their employees serve; coaches devise strategy...

sáu
Like most numbers in the Bible, "six" can have various meanings depending on context, but has a couple that are primary. When used in relation...

tám
According to Swedenborg, the number eight represents something that is complete within itself, in every respect. Two reasons are offered for this. First, eight is...

tám mươi
Swedenborg tells us that 80, like 40, can represent a state of temptation, when we face and battle our desires for evil – and that...


Přeložit: