Số 30

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese Bible (1934)     

← Số 29   Số 31 →

1 (30:2) Môi-se cũng nói cùng những quan trưởng của các chi phái Y-sơ-ra-ên rằng: Này là điều mà Ðức Giê-hô-va đã phán:

2 (30:3) Khi một người nào có hứa nguyện cùng Ðức Giê-hô-va, hoặc phát thề buộc lấy lòng mình phải giữ một sự gì, thì chớ nên thất tín. Mọi lời ra khỏi miệng người, người phải làm theo.

3 (30:4) Khi một người nữ, trong buổi còn thơ ấu, ở nhà cha mình, có hứa nguyện cùng Ðức Giê-hô-va, và buộc lấy lòng mình phải giữ một điều chi,

4 (30:5) nếu người cha đã biết lời hứa nguyện nàng, và sự buộc lòng nàng tự chịu lấy, mà đối với nàng vẫn làm thinh, thì nàng phải làm y lời hứa nguyện, và giữ mọi sự buộc lòng mình mà nàng tự chịu lấy.

5 (30:6) Còn nhược bằng ngày nào cha màng biết mà cấm đi, thì nàng sẽ không mắc lời hứa nguyện mình hay là các sự buộc lòng giữ mà nàng đã tự chịu lấy; Ðức Giê-hô-va sẽ tha tội cho nàng, vì cha nàng cấm nàng vậy.

6 (30:7) Nếu người nữ ấy đã kết hôn, hoặc vì hứa nguyện, hoặc vì lời chi lỡ ra khỏi môi mà nàng đã chịu lấy một sự buộc mình,

7 (30:8) nhược bằng ngày nào chồng nàng hay mà đối cùng nàng vẫn làm thinh, thì nàng phải làm y lời hứa nguyện, và giữ những sự buộc lòng mình mà nàng tự chịu lấy.

8 (30:9) Còn nếu ngày nào chồng đã biết, cấm nàng đi, hủy lời hứa nguyện mà nàng mắc đó và lời gì lỡ ra khỏi môi, mà vì cớ đó nàng đã buộc lấy mình, thì Ðức Giê-hô-va sẽ tha tội cho nàng.

9 (30:10) Lời hứa nguyện của một người đàn bà góa hoặc một người đàn bà bị để, mọi điều chi người đã buộc mình, thì phải giữ lấy.

10 (30:11) Nếu một người đàn bà đã hứa nguyện trong nhà chồng mình, hoặc phát thề buộc lấy lòng mình phải giữ một sự gì,

11 (30:12) và nếu chồng đã hay, vẫn làm thinh cùng nàng, không cấm, thì nàng phải làm y lời hứa nguyện và giữ mọi sự buộc lòng mà nàng đã tự chịu lấy.

12 (30:13) Nhưng nhược bằng ngày nào chồng nàng hay biết, hủy đi, thì mọi lời đã ra khỏi môi về những sự hứa nguyện, và về sự buộc lòng mình sẽ bị hủy đi; chồng nàng đã hủy các lời đó, thì Ðức Giê-hô-va sẽ tha tội cho nàng.

13 (30:14) Chồng nàng có thể ưng hay hủy mọi sự hứa nguyện, và mọi lời thề mà nàng sẽ buộc mình đặng ép linh hồn mình.

14 (30:15) Nhược bằng chồng vẫn làm thinh cùng nàng ngày nay qua ngày mai, như vậy chồng ưng các sự hứa nguyện của nàng; chồng ưng, vì không nói chi ngày mà người đã hay biết.

15 (30:16) Còn nếu chồng hủy các sự hứa nguyện một ít lâu sau khi đã hay biết thì chồng sẽ mang sự hình phạt về tội lỗi của vợ mình.

16 (30:17) Ðó là các lệ định mà Ðức Giê-hô-va truyền cho Môi-se về một người chồng và vợ mình, một người cha và con gái mình, buổi thơ ấu khi còn ở nhà cha.

← Số 29   Số 31 →
   Studovat vnitřní smysl

Explanation of Numbers 30      

Napsal(a) Henry MacLagan

Verses 1-2. When any one in the knowledge of the truth devotes himself to the Lord internally or externally by compelling himself to obedience, he must not profane the truth by acts of disobedience.

Verses 3-5. When any one in the affection of truth in the beginning of regeneration, does the same, his devotion may be confirmed if it is in agreement with internal good, but not otherwise; and remission may follow, because ignorance or error prevents the agreement of external good with internal.

Verses 6-8. Also if any one who is externally in truth conjoined with good does the same, similar results will follow.

Verse 9. But devotion from merely selfish motives, results in the confirmation of falsity and evil.

Verses 10-12. While yet devotion from selfish motives apparently, when truth conjoined with good is predominant internally, may also be followed by genuine confirmation or not.

Verse 13. For it is the state as to internal truth conjoined with good that decides.

Verses 14-15. And therefore, generally, confirmation in good or otherwise, depends upon the state internally; and it is the internal man that must endure temptations, and thus overcome evil, by power from the Lord, in order that the external may come into harmony with it.

Verse 16. All the foregoing are laws of Divine Order as to the conjunction of good and truth and as to the relation between the internal and external man.

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Cuộc di cư 4:28

Lêvi 27:2

Số 6:2

Joshua 9:18

Ban giám khảo 11:35

1 Samuel 1:11, 23

2 biên niên sử 36:13

Thánh vịnh 50:14

Giê-rê-mi 44:19

Matthew 5:33, 14:9

Významy biblických slov

Nói
Like "say," the word "speak" refers to thoughts and feelings moving from our more internal spiritual levels to our more external ones – and ultimately...

miệng
In most cases, "mouth" in the Bible represents thought and logic, especially the kind of active, concrete thought that is connected with speech. The reason...

ngày
The expression 'even to this day' or 'today' sometimes appears in the Word, as in Genesis 19:37-38, 22:14, 26:33, 32:32, 35:20, and 47:26. In a...

Môi
'A lip' signifies doctrine. A lip,' as in Isaiah 6:3, 7, signifies the interior parts of a person, consequently, internal worship, where adoration is grounded....

Linh hồn
The nature of the soul is a deep and complicated topic, but it can be summarized as "spiritual life," who we are in terms of...

sau
Behind, or after, (Gen. 16:13), signifies within or above, or an interior or superior principle.

tội lỗi
In the Word three terms are used to mean bad things that are done. These three are transgression, iniquity, and sin, and they are here...

người chồng
In general, men are driven by intellect and women by affections, and because of this men in the Bible generally represent knowledge and truth and...

Con gái
"Behold I have two daughters,” etc. (Gen. 19:8), signifies the affections of good and truth, and the blessedness perceivable from the enjoyment thereof, by those...


Přeložit: