Số 15

Studovat vnitřní smysl
← Số 14   Số 16 →     

1 Ðoạn, Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

2 Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi các ngươi vào xứ mà ta ban cho các ngươi đặng ở,

3 và các ngươi dâng cho Ðức Giê-hô-va một của lễ dùng lửa đốt; hoặc một của lễ thiêu, hoặc một của lễ trả sự hứa nguyện, hoặc một của lễ lạc ý, hay là trong những lễ trọng thể, các ngươi muốn dâng cho Ðức Giê-hô-va một của lễ có mùi thơm bằng bò hay chiên,

4 thì ai dâng lễ vật mình phải dâng cho Ðức Giê-hô-va một của lễ chay bằng một phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần tư hin dầu.

5 Về mỗi con chiên con, ngươi phải dâng một lễ quán bằng một phần tư hin rượu với của lễ thiêu hay là với của lễ khác.

6 Nhược bằng về một con chiên đực, thì ngươi phải dùng một của lễ chay bằng hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần ba hin dầu,

7 và một phần ba hin rượu làm lễ quán, mà dâng có mùi thơm cho Ðức Giê-hô-va.

8 Nhược bằng ngươi dâng một con bò tơ, hoặc làm của lễ thiêu, hoặc làm của lễ trả sự hứa nguyện hay là làm của lễ thù ân cho Ðức Giê-hô-va,

9 thì phải dâng chung với con bò tơ một của lễ chay bằng ba phần mười ê-pha bột lọc nhồi với nửa hin dầu,

10 và dâng nửa hin rượu làm lễ quán: ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Ðức Giê-hô-va.

11 Người ta cũng phải làm như vậy về mỗi con bò đực, mỗi con chiên đực, mỗi con chiên con, hay là mỗi con dê con.

12 Tùy theo số con sinh mà các ngươi sẽ dâng, thì phải làm như vậy cho mỗi con.

13 Phàm người sanh ra trong xứ phải làm như vậy, khi nào dâng một của lễ dùng lửa đốt, có mùi thơm cho Ðức Giê-hô-va.

14 Nếu một khách ngoại bang kiều ngụ trong các ngươi hay là một người nào ở giữa các ngươi từ đời nầy sang đời kia, dùng lửa dâng một của lễ có mùi thơm cho Ðức Giê-hô-va, thì phải làm y như các ngươi làm vậy.

15 Trong hội chúng chỉ đồng có một luật lệ cho các ngươi và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi. Ấy sẽ là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi trước mặt Ðức Giê-hô-va; khách ngoại bang cũng đồng như các ngươi vậy.

16 Sẽ có một luật và một lệ như nhau cho các ngươi và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi.

17 Ðức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:

18 Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào các ngươi đã vào xứ mà ta sẽ dẫn các ngươi vào,

19 ăn bánh của xứ đó, thì các ngươi phải lấy một lễ vật dâng giơ lên cho Ðức Giê-hô-va.

20 Các ngươi phải lấy ra một cái bánh nhỏ làm lễ vật, tức là bánh đầu-tiên về bột nhồi của các ngươi; các ngươi phải dâng y một cách như dâng giơ lên lễ vật về sân đạp lúa vậy.

21 Từ đời nầy sang đời kia, các ngươi phải dâng giơ lên cho Ðức Giê-hô-va một lễ vật về bột nhồi đầu tiên của các ngươi.

22 Khi các ngươi lầm lỡ phạm tội, không giữ hết thảy các điều răn nầy mà Ðức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se,

23 nghĩa là mọi điều chi Ðức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền cho các ngươi, từ ngày Ðức Giê-hô-va truyền những điều răn nầy cho và về ngày sau, trong những dòng dõi sẽ đến của các ngươi,

24 nếu là tội phạm vì lầm lỡ mà hội chúng không hay biết, thì cả hội chúng tùy theo mạng lịnh phải dùng một con bò đực tơ dâng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Ðức Giê-hô-va, luôn với của lễ chay cùng lễ quán cặp theo; và một con dê đực làm của lễ chuộc tội.

25 Thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho cả hội dân Y-sơ-ra-ên, thì tội hội chúng sẽ được tha, vì là một tội phạm lầm lỡ và vì hội chúng đã đem đến trước mặt Ðức Giê-hô-va lễ vật mình, tức là một của lễ dùng lửa dâng cho Ðức Giê-hô-va, luôn với của lễ chuộc tội đặng chữa sự lầm lỡ mình.

26 Cả hội dân Y-sơ-ra-ên và khách ngoại bang kiều ngụ trong dân đó sẽ được tha tội, vì là bởi lầm lỡ mà cả dân sự đã phạm tội.

27 Nhược bằng chỉ một người lầm lỡ phạm tội, thì người đó phải dâng một con dê cái giáp năm làm của lễ chuộc tội;

28 thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người đã lầm lỡ mà phạm tội như vậy trước mặt Ðức Giê-hô-va, và khi đã làm lễ chuộc tội cho người, thì người sẽ được tha.

29 Khi lầm lỡ mà phạm tội, thì sẽ có đồng một luật lệ cho các ngươi, hoặc là sanh giữa dân Y-sơ-ra-ên hay là khách kiều ngụ trong dân đó.

30 Nhưng ai cố ý phạm tội, hoặc người sanh trong xứ, hay là khách ngoại bang, thì ai đó khinh bỉ Ðức Giê-hô-va; người sẽ bị truất khỏi dân sự mình,

31 vì người đã khinh bỉ lời Ðức Giê-hô-va và trái mạng của Ngài: người hẳn sẽ bị truất diệt, tội gian ác người đổ lại trên mình người.

32 Vả, dân Y-sơ-ra-ên đương ở tại đồng vắng, gặp một người lượm củi trong ngày sa-bát;

33 những kẻ gặp người đương lượm củi dẫn người đến Môi-se, A-rôn, và cả hội chúng.

34 Họ bắt người giam tù, vì điều phải làm cho người chưa nhất định.

35 Ðức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Người nầy phải phạt xử tử, cả hội chúng hãy ném đá người ngoài trại quân.

36 Vậy, cả hội chúng đem người ra ngoài trại quân mà ném đá, và người chết, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

37 Ðức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

38 Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu họ từ đời nầy sang đời kia hãy làm một cái tua nơi các chéo áo mình, và trên mỗi tua kết một sợi dây màu điều.

39 Các ngươi phải mang cái tua nầy; khi thấy nó các ngươi sẽ nhớ lại hết thảy điều răn của Ðức Giê-hô-va mà làm theo, không theo tư dục của lòng và mắt mình, là điều làm cho các ngươi sa vào sự thông dâm.

40 Như vậy, các ngươi sẽ nhớ lại mà làm theo những điều răn của ta, và làm thánh cho Ðức Chúa Trời của các ngươi.

41 Ta là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của các ngươi, Ðấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng làm Ðức Chúa Trời của các ngươi. Ta là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của các ngươi.

← Số 14   Số 16 →
   Studovat vnitřní smysl

Explanation of Numbers 15      

Napsal(a) Henry MacLagan

Verses 1-16. Concerning the worship of the Lord outwardly in various states of heaven and the church, namely, that it increases in fullness and intensity according to the degree in which the good of innocence increases, beginning in the inmost, descending also to the interior, and finally occupying the external man, and thus every degree of man's life.

Verses 17-21. Concerning the appropriation of good, when it is confirmed and established in the heavenly state, that then it is fully vivified from the Lord both by acknowledgement and perception.

Verses 22-31. Concerning errors through ignorance or inadvertence, and amendment in consequence, through the worship of the Lord by consecration to Him, and for the removal of the evil in order that the external man may be fully harmonized with the internal, and the whole man with the Lord.

Verses 32-36. Concerning the claiming of merit, even when man is in a prevailing state of good and truth conjoined, and the method of its removal and rejection.

Verses 37-41. And concerning the study of the Word in its literal sense in order that its particulars may be known, imbibed and practised; and in order that all merely selfish love and intelligence by which its truths are continually falsified may be removed.

Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 2177, 2180


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 922, 925, 1071, 1463, 1947, 2276, 2280, ...

Apocalypse Revealed 242, 278, 316, 450, 623, 778

Doctrine of Life 2, 79

Heaven and Hell 287


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 141, 279, 324, 365, 376, 576, 655, ...

Jiný komentář

  Příběhy:


  Biblická studia:  (see all)



Skočit na podobné biblické verše

Cuộc di cư 6:7, 12:14, 49, 18:14, 15, 22, 20:8, 23:19, 28:43, 29:40, 30:33, 31:14

Lêvi 1:2, 9, 13, 17, 2:12, 4:2, 13, 20, 22, 26, 27, 31, 35, 6:14, 7:16, 11:44, 22:18, 33, 23:13, 17, 19, 23, 24:14

Số 6:15, 7:13, 9:13, 28:5, 7, 13, 14, 29:6

Phục truyền luật lệ ký 17:12, 22:12

Joshua 8:33

1 Samuel 3:14

2 Samuel 12:9

1 vị vua 8:41, 42, 21:13

2 biên niên sử 29:35

Ezra 7:17

Nehemiah 10:38

Esther 9:27

Việc làm 31:7

Thánh vịnh 103:18

Tục ngữ 3:9

Ezekiel 6:9, 44:30

Matthew 9:20, 23:5

Công vụ tông đồ 7:58

La Mã 11:16, 12:1

Phi-líp 2:17

Hê-bơ-rơ 2, 5:2

2 Peter 1:15

Významy biblických slov

Nói
Like "say," the word "speak" refers to thoughts and feelings moving from our more internal spiritual levels to our more external ones – and ultimately...

ban cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

mùi
Fragrance means the affection of truth derived from good.

Hin
'A hin' denotes the measurement of conjunction.

dầu
Oil – typically olive oil – was an extremely important product in Biblical times, for food preparation, medicinal ointment and for burning in lamps. As...

một
A company might have executives setting policy and strategy, engineers designing products, line workers building them, managers handling personnel and others handling various functions. They...

rượu
Wine played a key role in the ancient world, where safe, reliable water sources were scarce. It could be stored for long periods of time;...

hai
The number "two" has two different meanings in the Bible. In most cases "two" indicates a joining together or unification. This is easy to see...

Con dê
From correspondences, a goat signifies the natural man. The goat which was sacrificed, as in Leviticus 16:5-10, signifies the natural man regarding a part purified,...


From correspondences, a goat signifies the natural man. The goat which was sacrificed, as in Leviticus 16:5-10, signifies the natural man regarding a part purified,...

giữa
The "midst" of something in the Bible represents the thing that is most central and most important to the spiritual state being described, the motivation...

hội chúng
A congregation is a group of people with common loves, interests, and purposes. It often refers to a church group. In the Word it is...

trước
In most cases, the meaning of "before" is pretty straightforward, both as a way of assessing relative time, and in its use meaning "in someone's...

Ăn
When we eat, our bodies break down the food and get from it both energy and materials for building and repairing the body. The process...

Bánh
Cake denotes the conjunction of the spiritual and celestial principles, which appertained to the Lord, (Gen. 18:16.)

Đầu tiên
In the Word, "beginning" doesn't just mean the beginning of something in time. In the inner sense, it means the initial phase of a spiritual...

điều răn
To command is to give an order that something must be done, and is directed to an individual, or a group. It is an imperative,...

ngày
"Day" describes a state in which we are turned toward the Lord, and are receiving light (which is truth) and heat (which is a desire...

tội
In the Word three terms are used to mean bad things that are done. These three are transgression, iniquity, and sin, and they are here...

đến
As with common verbs in general, the meaning of “come” in the Bible is highly dependent on context – its meaning is determined largely by...

Ngày sa-bát
In Exodus 31:13, 'verily my Sabbaths ye shall keep,' signifies continuous holy thought about the union of the Lord’s divine with His human.

Đá
Stones in the Bible in general represent truths, or things we know concerning the Lord and what He wants from us and for us in...

trại
Camps in the Bible represent spiritual order – a person’s (or a church community’s) whole collection of desires for good and true ideas on how...

chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

Nhớ lại
'To remember,' as in Genesis 41:9, signifies conjunction. 'Remembering' denotes conjunction because the remembrance of anyone in the other life joins them together, because as...

theo
The basic meaning of "follow" in the Bible is pretty obvious if we consider what it means to "follow the Lord." That obviously doesn't mean...

mắt
It’s common to say “I see” when we understand something. And indeed, “seeing” in the Bible represents grasping and understanding spiritual things. So it makes...

Chúa Trời
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

chúa
The Lord is called "Jehovah" in the Bible when the text is referring to his essence, which is love itself. He is called "God" when...


Přeložit: