Số 11

Studovat vnitřní smysl

← Số 10   Số 12 →     

1 Vả, dân sự bèn lằm bằm, và điều đó chẳng đẹp tại Ðức Giê-hô-va. Ðức Giê-hô-va nghe, cơn thạnh nộ Ngài nổi lên, lửa của Ðức Giê-hô-va cháy phừng phừng giữa dân sự và thiêu hóa đầu cùng trại quân.

2 Dân sự bèn kêu la cùng Môi-se; Môi-se cầu xin Ðức Giê-hô-va, thì lửa ngừng lại.

3 Người ta đặt tên chỗ nầy là Tha-bê-ra, vì lửa của Ðức Giê-hô-va đã cháy giữa dân sự.

4 Bọn dân tạp ở trong dân Y-sơ-ra-ên sanh lòng tham muốn, đến nỗi dân Y-sơ-ra-ên lại khóc nữa mà rằng: Ai sẽ cho chúng tôi ăn thịt?

5 Chúng tôi nhớ những cá chúng tôi ăn nhưng không tại xứ Ê-díp-tô, những dưa chuột, dưa gang, củ kiệu, hành, và tỏi.

6 Bây giờ, linh hồn chúng tôi bị khô héo, không có chi hết! Mắt chỉ thấy ma-na mà thôi.

7 Vả, Ma-na hình như hột ngò, sắc như trân châu.

8 Dân sự đi tản ra và hốt lấy, rồi nghiền bằng cối xay, hay là giã bằng cối giã, nấu trong một cái nồi và làm bánh; nếm giống như bánh nhỏ có pha dầu.

9 Khi ban tối mù sương xuống trên trại quân, thì ma-na cũng xuống nữa.

10 Vậy, Môi-se nghe dân sự khóc, mỗi người ở trong nhà mình, tại nơi cửa trại mình: cơn thạnh nộ của Ðức Giê-hô-va nổi lên phừng phừng,

11 và Môi-se lấy làm buồn bực về điều đó. Môi-se bèn thưa cùng Ðức Giê-hô-va rằng: Sao Ngài làm cho tôi tớ Ngài buồn? Sao tôi chẳng được ơn trước mặt Ngài, và sao Ngài lại chất gánh nặng của hết thảy dân sự nầy trên mình tôi?

12 Tôi há có thọ thai dân nầy sao? há có sanh đẻ nó sao? mà Ngài lại phán biểu tôi rằng: Hãy ẵm dân nầy trong lòng người, như người cha nuôi bồng đứa trẻ , cho đến xứ mà Ngài có thề hứa ban cho tổ phụ của chúng nó.

13 Tôi sẽ có thịt ở đâu đặng phát cho cả dân sự nầy? bởi vì họ khóc về tôi mà rằng: Hãy cho chúng tôi ăn thịt.

14 Tôi không thế một mình gánh hết dân sự nầy, vì thật là rất nặng nề cho tôi quá!

15 Nếu Chúa đãi tôi như vậy, và nếu tôi được ơn trước mặt Chúa, xin thà giết tôi đi, để tôi không thấy sự khốn nạn tôi!

16 Ðức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy nhóm hiệp cho ta bảy mươi người trong bực trưởng lão Y-sơ-ra-ên, tức là những kẻ ngươi biếttrưởng lão và cai quản dân sự; hãy dẫn các người ấy đến hội mạc, đứng tại đó với ngươi.

17 Ðoạn, ta sẽ ngự xuống, nói chuyện tại đó với ngươi; ta sẽ lấy Thần cảm ngươi mà ban cho những người đó, để họ chịu gánh nặng về dân sự với ngươi, và ngươi không phải gánh một mình.

18 Ngươi phải truyền cho dân sự rằng: Ngày mai phải dọn mình ra thánh, thì các ngươi sẽ ăn thịt. Vì chưng lỗ tai Ðức Giê-hô-va có nghe các ngươi khóc mà rằng: Ai sẽ cho chúng tôi ăn thịt, vì chúng tôi lấy làm sung sướng tại xứ Ê-díp-tô, bởi cớ đó, Ðức Giê-hô-va sẽ ban thịt cho các ngươi, thì các ngươi sẽ ăn.

19 Chẳng phải các ngươi sẽ ăn thịt một ngày, hai ngày, năm ngày, mười ngày hay là hai mươi ngày đâu;

20 nhưng cho đến một tháng trọn, cho đến chừng nào thịt tràn ra lỗ mũi, và các ngươi ngán đi, vì các ngươi đã bỏ Ðức Giê-hô-va ở giữa mình, và khóc trước mặt Ngài, mà rằng: Vì sao chúng tôi đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô?

21 Môi-se thưa rằng: Trong dân sự tôi đương ở đây, có sáu trăm ngàn người đàn ông, mà Ngài có phán rằng: Ta sẽ phát thịt cho dân nầy ăn trong một tháng trọn.

22 Người ta há sẽ giết chiên và bò đến đỗi được đủ cho họ sao? hay là người ta há sẽ gom hết thảy cá dưới biển đến nỗi được đủ cho họ sao?

23 Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Tay của Ðức Giê-hô-va đã vắn lại sao? Ngươi sẽ xem thử điều ta đã phán cùng ngươi có xảy đến hay chăng.

24 Môi-se bèn đi ra, thuật lại các lời Ðức Giê-hô-va cho dân sự, rồi nhóm hiệp bảy mươi người trong bực trưởng lão của dân sự, đặt để xung quanh Trại.

25 Ðức Giê-hô-va bèn ngự xuống trong mây, phán cùng Môi-se; Ngài lấy Thần cảm người và ban cho bảy mươi người trưởng lão. Vừa khi Thần ở trên bảy mươi người trưởng lão, bèn được cảm động nói tiên tri, nhưng không cứ nói mãi.

26 hai người ở lại trong trại quân; một người tên là Eân-đát, một người tên là Mê-đát, được Thần cảm động, nói tiên tri tại trại quân. hai người nầy thuộc về bọn được biên tên, nhưng không có đến hội mạc.

27 Một đứa trai trẻ chạy thuật lại cùng Môi-se rằng: Eân-đát và Mê-đát nói tiên tri trong trại quân.

28 Giô-suê, con trai của Nun, là người hầu việc Môi-se, đáp lại mà rằng: Hỡi Môi-se, chúa tôi, hãy cấm chúng nó!

29 Môi-se đáp rằng: Ngươi ganh cho ta chăng? Ôi! chớ chi cả dân sự của Ðức Giê-hô-va đều là người tiên tri, và chớ chi Ðức Giê-hô-va ban Thần của Ngài cho họ!

30 Môi-se và mấy người trưởng lão đều lui vào trại quân.

31 Ðức Giê-hô-va bèn khiến một trận gió nổi từ biển, dẫn những chim cút đến vải trên trại quân và xung quanh, bên nầy trải ra dài chừng một ngày đường đi, và bên kia trải ra dài chừng một ngày đường đi, khỏi mặt đất chừng hai thước bề cao.

32 Dân sự đứng dậy lượm những cút trong ngày đó, đêm đó và trọn ngày sau; ai lượm ít hơn hết có mười ô-me; người ta căng nó khắp chung quanh trại quân.

33 Thịt vẫn còn nơi răng, chưa nhai, thì cơn giận của Ðức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự, hành dân sự một tai vạ rất nặng.

34 Người ta đặt tên chỗ đó là Kíp-rốt Ha-tha-va; vì tại đó người ta chôn dân sự sanh lòng tham muốn.

35 Từ Kíp-rốt Ha-tha-va dân sự đi đến Hát-sê-rốt, rồi ngừng lại tại đó.

← Số 10   Số 12 →
   Studovat vnitřní smysl

Explanation of Numbers 11      

Napsal(a) Henry MacLagan

Verses 1-3. A state of temptation is described, causing aversion from the Lord, and the predominance of lusts in the external man; but intercession is made and deliverance follows.

Verses 4-6 and 10-15. Another state of temptation succeeds, in which there is a desire, externally, to return into the delights of the merely natural man, and a want of confidence in the Lord internally, resulting in a state of despair.

Verses 7-9. The good of truth is described, with which, in the temptation, the man of the church is disgusted.

Verses 16-18. Concerning the orderly arrangement of truths by the Lord, revelation, the conjunction of truth with good, and the appropriation of good.

Verses 19-23. But the corrupted man desires only natural delights; while the truly spiritual man is in doubt and distress, and consequently receives consolation.

Verses 24-30. And now, therefore, a new arrangement of truths actually occurs, and consequently revelation, and the power to teach.

Verses 31-35. Besides which, there is an abundant supply of natural delight, which, with the true man of the church, is good legitimately appropriated; but the wicked pervert this good by application to lusts, and, therefore, suffer the destruction of remains, and total vastation. But the good experience a change of state, coming into peace and tranquillity in externals.

Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 8452


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 574, 999, 3579, 3814, 4236, 5215, 6524, ...

Apocalypse Revealed 489, 599, 657, 862


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 146, 504, 513, 750, 1082

Coronis (An Appendix to True Christian Religion) 22

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 2:12

Cuộc di cư 5:22, 6:1, 8, 10:18, 12:38, 16:3, 8, 12, 13, 14, 23, 31, 18:18, 22, 19:10, 24:1, 13, 32:32

Số 1:46, 7:89, 11:4, 13, 18, 20, 22, 12:2, 5, 9, 14:1, 3, 4, 16:13, 35, 17:11, 20:4, 21:5, 7, 24:2, 33:16, 17

Phục truyền luật lệ ký 1:31, 9:19, 22

Joshua 1:1

1 Samuel 19:20

1 vị vua 4

2 vị vua 2:15, 4:43, 7:2

Nehemiah 9:20

Thánh vịnh 78:18, 20, 21, 26, 27, 29, 31, 106:14

Ê-sai 50:2

Giê-rê-mi 32:17, 27, 42:14

Tham gia 2:27, 3:1

Matthew 14:17

dấu 8:4, 9:38

Công vụ tông đồ 7:39

1 Cô-rinh-tô 10:6, 14:5

1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:7

Hê-bơ-rơ 3:10

Významy biblických slov

Nghe
Thanks to modern science, we now understand that hearing actually happens in the brain, not the ears. The ears collect vibrations in the air and...

trại
Camps in the Bible represent spiritual order – a person’s (or a church community’s) whole collection of desires for good and true ideas on how...

Tên
It's easy to see that names are important in the Bible. Jehovah changed Abram and Sarai to Abraham and Sarah, changed Jacob to Israel and...

Ăn
When we eat, our bodies break down the food and get from it both energy and materials for building and repairing the body. The process...

Thịt
Flesh has several meanings just in its most obvious form. It can mean all living creatures as when the Lord talks about the flood "destroying...

Hành
'Onions' signify things that are of the lowest natural level.

tỏi
Garlic signifies the bodily part of man.

Linh hồn
The nature of the soul is a deep and complicated topic, but it can be summarized as "spiritual life," who we are in terms of...

mắt
It’s common to say “I see” when we understand something. And indeed, “seeing” in the Bible represents grasping and understanding spiritual things. So it makes...

nghiền
‘To grind’ is to collect and learn the things that are serviceable to faith.

xay
‘To grind’ is to collect and learn the things that are serviceable to faith.

nếm
Our five senses correspond to spiritual affections, or the attraction we feel toward spiritual things. The sense of taste, according to the Writings, corresponds to...

dầu
Oil – typically olive oil – was an extremely important product in Biblical times, for food preparation, medicinal ointment and for burning in lamps. As...

sương
Dew, in Deut. 32:2 signifies the multiplication of truth from good, and the fructification of good by truth.

xuống
"Down" is used many different ways in natural language, and its spiritual meaning in the Bible is highly dependent on context. Phrases like "bowing down,"...

Cửa
In a general sense, doors in the Bible represent the initial desires for good and concepts of truth that introduce people to new levels of...

Gánh nặng
A burden (Jer. 17:4) signifies that which is from the proprium of man.


To 'suckle' denotes taking in good, because 'a nurse,' or 'one who suckles' signifies implanting good. To 'suckle,' as in Genesis 21:7, signifies implanting the...

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

Giết
'To slay a man to his wounding,' means extinguishing faith, and 'to slay a young man to his hurt,' signifies extinguishing charity, as in Genesis...

Trưởng lão
Elders are mentioned in the Bible mainly in two ways: First the elders of Israel: and second the 24 elders seated about the throne of...

trưởng
Elders are mentioned in the Bible mainly in two ways: First the elders of Israel: and second the 24 elders seated about the throne of...

biết
Like so many common verbs, the meaning of "know" in the Bible is varied and dependent on context. And in some cases – when it...

Ngày mai
'Tomorrow' signifies eternity.

một
A company might have executives setting policy and strategy, engineers designing products, line workers building them, managers handling personnel and others handling various functions. They...

một ngày
"Day" describes a state in which we are turned toward the Lord, and are receiving light (which is truth) and heat (which is a desire...

ngày
The expression 'even to this day' or 'today' sometimes appears in the Word, as in Genesis 19:37-38, 22:14, 26:33, 32:32, 35:20, and 47:26. In a...

mười
Most places in Swedenborg identify “ten” as representing “all,” or in some cases “many” or “much.” The Ten Commandments represent all the guidance we get...

hai mươi
'Twenty,' when referring to a quantity, signifies everything, or fullness, because it is ten twice. In Genesis 18:31, 'twenty', like all numbers occurring in the...

tháng
'A month' has respect to the state of truth in a person. 'A month' signifies a full state. Month,' as in Genesis 29, signifies the...

Lỗ mũi
'A blast of the breath of the nostrils' signify the same thing as 'his anger and wrath.'

Mũi
'A blast of the breath of the nostrils' signify the same thing as 'his anger and wrath.'

trước
In most cases, the meaning of "before" is pretty straightforward, both as a way of assessing relative time, and in its use meaning "in someone's...

sáu
Like most numbers in the Bible, "six" can have various meanings depending on context, but has a couple that are primary. When used in relation...

trăm
It's a landmark for a young child to count to 100; it sort of covers all the "ordinary" numbers. One hundred is obviously significant for...

ngàn
As children, most of us at some point frustrated our mothers into using the phrase “if I've told you once, I've told you a thousand...

biển
Water generally represents what Swedenborg calls “natural truth,” or true concepts about day-to-day matters and physical things. Since all water ultimately flows into the seas,...

tay
Scientists believe that one of the most crucial developments in the evolution of humans was bipedalism – walking on two legs. That left our hands...

xem
The symbolic meaning of "seeing" is "understanding," which is obvious enough that it has become part of common language (think about it; you might see...

đến
‘To grow’ signifies to be perfected.

ban cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

được
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

Nói
Like "say," the word "speak" refers to thoughts and feelings moving from our more internal spiritual levels to our more external ones – and ultimately...

hai
The number "two" has two different meanings in the Bible. In most cases "two" indicates a joining together or unification. This is easy to see...

Con trai
A child is a young boy or girl in the care of parents, older than a suckling or an infant, but not yet an adolescent....

tiên tri
The idea of a "prophet" is very closely tied to the idea of the Bible itself, since the Bible was largely written by prophets. At...

Gió
Because a nearer and stronger divine influx through the heavens disperses truths among the wicked, 'wind' signifies this dispersion of truth and the resulting conjunction...

Chim cút
'Quails,' as in Exodus 16:13, signify natural delight, because a quail was a bird of the sea, which signifies the natural principle, and its flesh,...

bên
'Side' signifies good or spiritual love.

đường
'To set a way,' as in Genesis 30:36, signifies being separated.

Đất
Land' in the Word, denotes the church, for the things which signify the church also signify the things relating to the church, for these constitute...

Cao
'Height' signifies what is inward, and also heaven.

Đêm
The sun in the Bible represents the Lord, with its heat representing His love and its light representing His wisdom. “Daytime,” then, represents a state...

răng
'Tooth,' as in Exodus 21:24, denotes the exterior understanding, and natural truth.

Zdroje pro rodiče a učitele

Zde uvedené položky jsou poskytnuty se svolením našich přátel z General Church of the New Jerusalem. Můžete prohledávat/procházet celou knihovnu kliknutím na odkaz this link.


 Quotes: Our Daily Bread
Teaching Support | Ages over 15

 The Lord Sends Quail
Coloring Page | Ages 7 - 14

 The Lord Sends the Quail
Coloring Page | Ages 7 - 14


Přeložit: