Lêvi 8

Studovat vnitřní smysl
← Lêvi 7   Lêvi 9 →     

1 Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

2 Hãy đem A-rôn cùng các con trai người, áo xống, dầu xức, con bò tơ làm của lễ chuộc tội, hai con chiên đực, và giỏ bánh không men;

3 rồi nhóm hiệp cả hội chúng tại cửa hội mạc.

4 Môi-se bèn làm y như lời Ðức Giê-hô-va phán dặn, hội chúng nhóm hiệp tại nơi cửa hội mạc.

5 Môi-se nói cùng hội chúng rằng: Ðây là các điều Ðức Giê-hô-va đã phán dặn làm theo.

6 Ðoạn, Môi-se biểu A-rôn và các con trai người lại gần, rồi lấy nước rửa họ.

7 Người mặc áo lá trong cho A-rôn, cột đai lưng, mặc áo dài, mặc ê-phót và cột đai ê-phót.

8 Người cũng đeo bảng đeo ngực và gắn vào bảng u-rim và thu-mim,

9 đội cái mão lên đầu, phía trước mão buộc thẻ vàng, tức là tràng thánh, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

10 Kế đó, Môi-se lấy dầu xức, xức cho đền tạm và các vật ở tại đó biệt riêng ra thánh,

11 rảy dầu bảy lần trên bàn thờ và xức dầu cho bàn thờ cùng các đồ phụ tùng của bàn thờ, cái thùng và chân thùng, đặng biệt riêng ra thánh.

12 Người cũng đổ dầu xức trên đầu A-rôn, xức cho người đặng biệt riêng ra thánh.

13 Ðoạn, Môi-se biểu các con trai A-rôn lại gần, mặc áo lá trong cho, cột đai, đội mão lên đầu, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

14 Người biểu đem con bò tơ dùng làm của lễ chuộc tội lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó.

15 Môi-se giết nó, lấy huyết, rồi dùng ngón tay bôi huyết trên chung quanh sừng của bàn thờ, làm cho bàn thờ nên thanh sạch; đoạn đổ huyết dưới chân bàn thờ; như vậy, người biệt bàn thờ riêng ra thánh, để làm lễ chuộc tội tại đó.

16 Người lấy hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật, rồi đem xông trên bàn thờ.

17 Còn con bò, da, thịt và phẩn nó, thì người đem thiêu ở ngoài trại quân, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

18 Người cũng biểu đem con chiên đực dùng làm của lễ thiêu lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó;

19 rồi Môi-se giết nó và rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;

20 đoạn sả thịt ra từ miếng, đem xông cái đầu, mấy miếng đó và mỡ.

21 Người lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi xông trọn con chiên đực trên bàn thờ; ấy là một của lễ thiêu có mùi thơm, tức một của lễ dùng lửa dâng cho Ðức Giê-hô-va, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

22 Người cũng biểu đem con chiên đực thứ nhì lại gần, tức là con chiên đực về lễ phong chức; A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu con chiên đực đó.

23 Môi-se giết nó, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của A-rôn, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt.

24 Môi-se cũng biểu các con trai A-rôn đến gần, bôi huyết nơi trái tai hữu họ, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt; đoạn, Môi-se rưới huyết chung quanh trên bàn thờ.

25 Kế đó, người lấy mỡ, đuôi, hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật và cái giò hữu;

26 lại lấy trong giỏ bánh không men để trước mặt Ðức Giê-hô-va, một cái bánh nhỏ không men, một cái bánh nhỏ có dầu, và một cái bánh tráng, để mấy bánh đó trên những mỡ và giò hữu,

27 đoạn để hết thảy trong tay A-rôn và tay các con trai người; họ đưa qua đưa lại trước mặt Ðức Giê-hô-va.

28 Môi-se lấy các món đó khỏi tay họ, đem xông nơi bàn thờ tại trên của lễ thiêu; ấy là của lễ về sự phong chức có mùi thơm, tức là của lễ dùng lửa dâng cho Ðức Giê-hô-va.

29 Môi-se cũng lấy cái o của con chiên đực về lễ phong chức và đưa qua đưa lại trước mặt Ðức Giê-hô-va; ấy là phần thuộc về Môi-se, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn người.

30 Kế ấy, Môi-se lấy dầu xức và huyết trên bàn thờ rảy trên A-rôn và trên quần áo người, trên các con trai người và trên quần áo họ, biệt A-rôn và quần áo người, các con trai người và quần áo họ riêng ra thánh.

31 Ðoạn, Môi-se nói cùng A-rôn và các con trai người rằng: Các người hãy nấu thịt tại cửa hội mạc, và ăn tại đó với bánh ở trong giỏ về lễ phong chức, y như ta đã phán dặn rằng: A-rôn và các con trai người sẽ ăn thịt đó.

32 Nhưng các ngươi phải thiêu thịt và bánh còn dư lại.

33 Trong bảy ngày các ngươi không nên đi ra khỏi cửa hội mạc cho đến chừng nào những ngày phong chức mình được trọn rồi, vì việc phong chức các ngươi sẽ trải qua bảy ngày.

34 Ðức Giê-hô-va đã phán dặn làm y như hôm nay người ta đã làm, để làm lễ chuộc tội cho các ngươi.

35 Vậy, hãy ở trọn ngày cả đêm tại cửa hội mạc trong bảy bữa, gìn giữ mạng lịnh của Ðức Giê-hô-va, hầu cho các ngươi khỏi thác, vì Ngài đã truyền dặn ta như vậy.

36 A-rôn và các con trai người làm mọi điều y như Ðức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền dặn vậy.

← Lêvi 7   Lêvi 9 →
   Studovat vnitřní smysl

Explanation of Leviticus 8      

Napsal(a) Henry MacLagan

Verses 1-5. The general subject of the whole chapter is the glorification of the Lord, and, at the same time, the regeneration of man.

Verse 6. And first, with regard to the Lord, there is the putting off of the Human from the mother, and with regard to man purification from actual evil by repentance

Verses 7-13. Then it follows that there is the reception of Divine Truths in successive order, and the conjunction of truth with good giving wisdom and enlightenment

Verses 14-17. Also the natural affections must be purified, in order that they may be brought into harmony with the higher affections

Verses 18-21. Moreover, the spiritual affections must be wholly consecrated to the Lord, and thus the good of innocence must be realized internally as well as externally

Verses 22-30. And now, therefore, the regenerated man is fully inaugurated into the realization of good, and thus into a life of good acting by truth, and consequently into the active life of charity followed by the reciprocal conjunction of truth with good

Verses 31-36. After which there is the full and perpetual appropriation of good without any admixture of evil; and thus is accomplished the glorification of the Lord and the regeneration of man, first by complete separation from all evil, and secondly by the reception of all good and truth embodied in perfect obedience, according to the laws of Divine Order by influx from the Lord and by co-operation on the part of man.

Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 2830

Apocalypse Explained 204


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 353, 716, 925, 2187, 2832, 3147, 3813, ...

Apocalypse Revealed 10, 242, 278, 378, 379, 392, 438, ...

True Christian Religion 670, 706


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 257, 272, 279, 316, 324, 329, 375, ...

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Cuộc di cư 28:1, 15, 30, 36, 41, 29:1, 29, 30:25, 29, 40:14, 16

Lêvi 1:4, 9, 13, 17, 4:4, 6, 7, 12, 17, 18, 21, 25, 30, 7:36, 8:9, 12, 13, 21, 30, 36, 10:7, 14:12, 14, 16, 17, 25, 28, 16:4

Số 8:9, 12

Thánh vịnh 133:2

Ezekiel 43:20, 26

Hê-bơ-rơ 9:21

Významy biblických slov

Con trai
'A son,' as in Genesis 5:28, signifies the rise of a new church. 'Son,' as in Genesis 24:3, signifies the Lord’s rationality regarding good. 'A...

dầu
Oil – typically olive oil – was an extremely important product in Biblical times, for food preparation, medicinal ointment and for burning in lamps. As...

tội
In the Word three terms are used to mean bad things that are done. These three are transgression, iniquity, and sin, and they are here...

hai
The number "two" has two different meanings in the Bible. In most cases "two" indicates a joining together or unification. This is easy to see...

hội chúng
A congregation is a group of people with common loves, interests, and purposes. It often refers to a church group. In the Word it is...

Cửa
In a general sense, doors in the Bible represent the initial desires for good and concepts of truth that introduce people to new levels of...

Nói
As with many common verbs, the meaning of “to say” in the Bible is highly dependent on context. Who is speaking? Who is hearing? What...

Nước
Water was obviously of tremendous importance in Biblical times (and every other time). It is the basis of life, the essential ingredient in all drinks,...

rửa
It does not take a great leap of imagination to see that “washing” in the Bible represents purification. Washing dirt from the skin is symbolic...

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

trước
In most cases, the meaning of "before" is pretty straightforward, both as a way of assessing relative time, and in its use meaning "in someone's...

vàng
Gold means good, and just as gold was the most precious metal known to ancient mankind so it represents the good of the highest and...

thánh
The Bible describes many things as being holy, or sacred. The Ark of the Covenant is one very holy object. The inmost chamber of the...

bảy
The number 'seven' was considered holy, as is well known, because of the six days of creation, and the seventh, which is the celestial self,...

xức dầu
Oil in the Bible represents the Lord’s love, so anointing someone (or something) with oil was a way to make that person (or object) a...

tay
Scientists believe that one of the most crucial developments in the evolution of humans was bipedalism – walking on two legs. That left our hands...

Ngón tay
The ten fingers signify all things terminated in ultimates.

sừng
'A horn,' when spoken of the Lord, signifies omnipotence. 'The little horn that rose up,' as mentioned in Daniel 7:3-8, signifies the full perversion of...

Gan
'The liver,' as in Exodus 29:13, signifies interior purification, and 'the caul above the liver,' the inferior good of the external or natural self.

da
'Skin' corresponds to truth or to falsity in the extremes. 'The skin,' as relates to the grand human, means the natural self. There are spirits...

Thịt
Flesh has several meanings just in its most obvious form. It can mean all living creatures as when the Lord talks about the flood "destroying...

trại
Camps in the Bible represent spiritual order – a person’s (or a church community’s) whole collection of desires for good and true ideas on how...

cái đầu
The head is the part of us that is highest, which means in a representative sense that it is what is closest to the Lord....

mùi
Fragrance means the affection of truth derived from good.

Chân
The foot, as in Deuteronomy 33:3, signifies an inferior principle. To set the right foot on the sea and the left on the earth, as...

Bánh
'Wafers,' as in Exodus 16:31, signify spiritual good. More generally, they signify the outermost celestial good in the external self.

một
A company might have executives setting policy and strategy, engineers designing products, line workers building them, managers handling personnel and others handling various functions. They...

Quần áo
It is said, in Deuteronomy 22:11, "Thou shalt not wear a garment of diverse sorts; as of woolen and linen together…”. This means that the...

Ăn
When we eat, our bodies break down the food and get from it both energy and materials for building and repairing the body. The process...

ngày
"Day" describes a state in which we are turned toward the Lord, and are receiving light (which is truth) and heat (which is a desire...

hôm nay
The expression 'even to this day' or 'today' sometimes appears in the Word, as in Genesis 19:37-38, 22:14, 26:33, 32:32, 35:20, and 47:26. In a...

Đêm
The sun in the Bible represents the Lord, with its heat representing His love and its light representing His wisdom. “Daytime,” then, represents a state...

Zdroje pro rodiče a učitele

Zde uvedené položky jsou poskytnuty se svolením našich přátel z General Church of the New Jerusalem. Můžete prohledávat/procházet celou knihovnu kliknutím na odkaz this link.


 The Number Seven in the Word Crossword Puzzle
Discover stories that include the number seven in the Word.
Activity | Ages 9 - 13


Přeložit: