Lêvi 2

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese (1934)     

← Lêvi 1   Lêvi 3 →

1 Khi nào ai dâng cho Ðức Giê-hô-va một của lễ chay, thì lễ vật người phải bằng bột lọc có chế dầu, và để nhũ hương lên trên.

2 Người sẽ đem đến cho các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ; thầy tế lễ sẽ lấy một nắm bột lọc chế dầu và hết thảy nhũ hương, đem xông làm kỷ niệm trên bàn thờ; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Ðức Giê-hô-va.

3 Phần chi trong của lễ chay còn lại sẽ thuộc về A-rôn và các con trai người; ấy là một vật chí thánh trong các của lễ dùng lửa dâng cho Ðức Giê-hô-va.

4 Khi nào ngươi dùng vật chi hấp lò làm của lễ chay, thì phải lấy bột mịn làm bánh nhỏ không men nhồi dầu, và bánh tráng không men thoa dầu.

5 Nếu ngươi dùng vật chiên trong chảo đặng làm của lễ chay, thì phải bằng bột mịn không pha men, nhồi với dầu,

6 bẻ ra từ miếng và chế dầu trên. Ấy là của lễ chay.

7 Nếu ngươi dùng vật chiên trong chảo lớn đặng làm của lễ chay, thì phải bằng bột mịn với dầu.

8 Của lễ chay đã sắm sửa như cách nầy, ngươi sẽ đem dâng cho Ðức Giê-hô-va, giao cho thầy tế lễ, và ngươi sẽ đem đến bàn thờ.

9 Thầy tế lễ sẽ lấy ra phần phải dâng làm kỷ niệm, xông trên bàn thờ; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Ðức Giê-hô-va.

10 Phần chi trong của lễ chay còn lại sẽ thuộc về A-rôn và các con trai người; ấy là một vật chí thánh trong các của lễ dùng lửa dâng cho Ðức Giê-hô-va.

11 Hễ của lễ chay các ngươi dâng cho Ðức Giê-hô-va, thì chớ dâng với men; vì các ngươi chớ dùng men hay mật xông với của lễ chi dùng lửa dâng cho Ðức Giê-hô-va.

12 Các ngươi được dâng những vật đó cho Ðức Giê-hô-va như của lễ đầu mùa; nhưng chẳng nên đốt trên bàn thờ như của lễ có mùi thơm.

13 Phải nêm muối các của lễ chay; chớ nên dâng lên thiếu muối; vì muối là dấu hiệu về sự giao ước của Ðức Chúa Trời đã lập cùng ngươi; trên các lễ vật ngươi phải dâng muối.

14 Nếu ngươi dùng hoa quả đầu mùa đặng làm của lễ chay tế Ðức Giê-hô-va, thì phải bằng gié lúa rang, hột lúa mới tán ra,

15 đổ dầu vào và thêm nhũ hương. Ấy là của lễ chay.

16 Ðoạn, thầy tế lễ lấy một phần hột tán ra với dầu và hết thảy nhũ hương mà xông làm kỷ niệm. Ấy là của lễ dùng lửa dâng cho Ðức Giê-hô-va.

← Lêvi 1   Lêvi 3 →
   Studovat vnitřní smysl

Explanation of Leviticus 2      

Napsal(a) Henry MacLagan

Verses 1-3. The worship of the Lord from the highest degree of celestial love is described.

Verse 4. Then follows a description of worship from interior celestial love, or charity to the neighbour, showing how it is connected with that from the highest celestial good, which is pure love to the Lord, and the lowest

Verses 5-6. A similar description of worship from celestial good in the Internal of the Natural succeeds, accompanied by an account of the arrangement of truths there, and of the influx of inmost celestial good.

Verse 7. And lastly, worship from the External of the Natural is described, showing that it is similar to worship from higher loves, but is in a lower degree

Verses 8-10. It is then shown that celestial worship in all these degrees and ways involves certain particulars, namely: the power to worship must be ascribed to the Lord; it must be acknowledged to be from celestial good inmostly derived from Him; and it must be exercised from Him. Also the worshiper will realize the conjunction of truth with good as from himself; he will be able to devote his life to the service of the Lord; he will experience a state of heavenly joy and peace; he will be able to appropriate good and truth; and he will worship the Lord from pure love

Verses 11-13. Again this worship of the Lord must be free from falsity; it must not be vitiated by merely natural delight; such imperfect worship only appertains to preparatory states; and in all worship there must be the mutual desire of truth for good and of good for truth, or in other words, every one who really loves the truth will desire also to be good, and all who sincerely desire to be good will also long for the truth

Verses 14-16. And also, during such worship, in preparatory states, it will be from natural good, and truth influenced by celestial good, and involving the sincere acknowledgement of the Lord.

Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 2177, 9993, 9995


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 925, 2342, 2455, 5620, 7356, 7978, 8680, ...

Apocalypse Revealed 278, 468, 778

Heaven and Hell 287

True Christian Religion 707


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 324, 365, 491, 504, 540, 619, 701, ...

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Cuộc di cư 29:2, 30:35

Lêvi 1:9, 13, 17, 5:11, 12, 13, 6:7, 9, 10, 7:7, 9, 12, 9:4, 10:12, 15, 14:10, 13, 21:22, 23:10, 13, 24:7

Số 5:26, 7:13, 8:8, 15:20, 18:9, 12, 28:5

Phục truyền luật lệ ký 26:2

1 Samuel 2:28

1 biên niên sử 23:29

Ezekiel 43:24, 44:29, 46:20

dấu 9:49

Phi-líp 4:18

Vysvětlení slova/fráze

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

dầu
Oil – typically olive oil – was an extremely important product in Biblical times, for food preparation, medicinal ointment and for burning in lamps. As...

đến
Coming (Gen. 41:14) denotes communication by influx.

Con trai
'A son,' as in Genesis 5:28, signifies the rise of a new church. 'Son,' as in Genesis 24:3, signifies the Lord’s rationality regarding good. 'A...

mùi
Fragrance means the affection of truth derived from good.

còn lại
In Leviticus 6:16, 'Aaron and his sons eating the remainder' signifies a person’s reciprocation and making something one's own. This represents conjunction by means of...

thánh
'Sanctuary' signifies the truth of heaven and the church. 'Sanctuary,' as in Ezekiel 24:21, signifies the Word.

Bánh
'Wafers,' as in Exodus 16:31, signify spiritual good. More generally, they signify the outermost celestial good in the external self.

men
Leaven' signifies evil and falsity, which should not be mixed with good and true things. In Leviticus 2:11, it says, 'no meat offering which ye...

Muối
'Salt' is the desire of conjunction of truth with good, which is why only salt will conjoin water, which corresponds to truth, and oil, which...

chúa
The Lord is love itself, expressed in the form of wisdom itself. Love, then, is His essence, His inmost. Wisdom - the loving understanding of...

Chúa Trời
The Lord is love itself, expressed in the form of wisdom itself. Love, then, is His essence, His inmost. Wisdom - the loving understanding of...

rang
To roast something is, in Biblical culinary terms, to cook it over a fire. Fire represents the Lord’s infinite love for all things, so roasting...


Přeložit: