Lêvi 19

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese Bible (1934)     

← Lêvi 18   Lêvi 20 →

1 Ðức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

2 Hãy truyền cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy nên thánh, vì ta Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các người, vốn là thánh.

3 Ai nấy phải tôn kính cha mẹ mình và giữ những ngày sa-bát ta: Ta là Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của các ngươi.

4 Chớ xây về hình tượng và cũng chớ đúc tượng tà thần: Ta là Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của các ngươi.

5 Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Ðức Giê-hô-va, thì phải dâng một cách cho được nhậm;

6 ăn nội trong ngày dâng đó và ngày mai; còn phần chi dư lại qua ngày thứ ba, thì phải thiêu đi.

7 Nếu người ta để ăn đến ngày thứ ba, ấy là một điều gớm ghiếc chẳng được nhậm.

8 Ai ăn của lễ như vậy sẽ mang lấy tội ác mình, vì đã làm vật thánh của Ðức Giê-hô-va ra ô độc: người đó sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

9 Khi các ngươi gặt lúa trong xứ mình, chớ có gặt đến cuối đầu đồng, và chớ mót lại những bông còn sót;

10 các ngươi chớ cắn mót nho mình, đừng nhặt những trái rớt rồi, hãy để cho mấy người nghèo và kẻ khách: Ta là Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của các ngươi.

11 Các ngươi chớ ăn trộm ăn cắp, chớ nói dối, và chớ lừa đảo nhau.

12 Các ngươi chớ chỉ danh ta mà thề dối, vì ngươi làm ô danh của Ðức Chúa Trời mình: Ta là Ðức Giê-hô-va.

13 Chớ ức hiếp kẻ lân cận mình, chớ cướp giựt của họ. Tiền công của kẻ làm mướn ngươi, chớ nên để lại trong nhà mình cho đến ngày mai.

14 Chớ nên rủa sả người điếc, chớ để trước mặt người mù vật chi làm cho người vấp té; nhưng hãy kính sợ Ðức Chúa Trời ngươi: Ta là Ðức Giê-hô-va.

15 Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, chớ thiên vị người nghèo, chớ nể kẻ quyền thế; hãy cứ theo công bình mà xét đoán kẻ lân cận ngươi.

16 Chớ buông lời phao vu trong dân sự mình, chớ lập mưu kế nghịch sự sống của kẻ lân cận mình: Ta là Ðức Giê-hô-va.

17 Chớ có lòng ghen ghét anh em mình; hãy sửa dạy kẻ lân cận mình, đừng vì cớ họ mà phải mắc tội.

18 Chớ toan báo thù, chớ giữ sự báo thù cùng con cháu dân sự mình; nhưng hãy yêu thương kẻ lân cận ngươi như mình: Ta là Ðức Giê-hô-va.

19 Các ngươi hãy giữ những mạng lịnh ta. Chớ để loài vật khác giống phủ lẫn nhau; chớ gieo ruộng ngươi hai thứ giống, và chớ mặc mình bằng áo dệt nhiều thứ chỉ.

20 Nếu một người nam nằm và cấu hiệp cùng một đứa tớ gái đã hứa gả cho một người, nhưng chưa chuộc ra, hoặc chưa được phóng mọi; thì hai người đều sẽ bị hình phạt, mà không phải đến chết, vì đứa tớ gái chưa được phóng mọi.

21 Người nam vì lỗi mình sẽ dẫn một con chiên đực đến trước mặt Ðức Giê-hô-va tại cửa hội mạc, mà làm của lễ chuộc sự mắc lỗi.

22 Thầy tế lễ sẽ dùng con chiên đực làm của lễ chuộc sự mắc lỗi đặng làm lễ chuộc tội cho người đã phạm, trước mặt Ðức Giê-hô-va; vậy, tội người đã phạm sẽ được tha.

23 Khi các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, và đã trồng các thứ cây trái rồi, hãy coi các trái chiếng nó không sạch, như chưa chịu phép cắt bì; trong ba năm các ngươi hãy coi nó không sạch, chớ nên ăn;

24 nhưng qua năm thứ tư, các trái nó sẽ nên thánh làm của lễ khen ngợi Ðức Giê-hô-va.

25 Qua năm thứ năm, các ngươi phải ăn trái, hầu cho cây thêm hoa quả: Ta là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của các ngươi.

26 Các ngươi chớ ăn vật chi có huyết, chớ dùng bói khoa, chớ làm thuật số.

27 Chớ cắt mé tóc mình cho tròn, và chớ nên phá khóe râu mình.

28 Chớ vì kẻ chết mà cắt thịt mình, chớ xăm vẽ trên mình: Ta là Ðức Giê-hô-va.

29 Chớ nhục con gái ngươi khiến nó làm kỵ nữ, để trong xứ không có điều dâm loạn và đầy dẫy những ác dục.

30 Các ngươi phải giữ những sa-bát ta, và tôn kính nơi thánh ta: Ta là Ðức Giê-hô-va.

31 Các ngươi chớ cầu đồng cốt hay là thầy bói; chớ hỏi chúng nó, e vì chúng nó mà các ngươi phải bị ô uế: Ta là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của các ngươi.

32 Trước mặt người tóc bạc, ngươi hãy đứng dậy, kính người già cả, và kính sợ Ðức Chúa Trời ngươi. Ta là Ðức Giê-hô-va.

33 Khi kẻ khách nào kiều ngụ trong xứ các ngươi, thì chớ hà hiếp người.

34 Kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi sẽ kể như kẻ đã sanh đẻ giữa các ngươi; hãy thương yêu người như mình, vì các ngươi đã làm khách kiều ngụ trong xứ Ê-díp-tô: Ta là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của các ngươi.

35 Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, hoặc sự đo, sự cân, hay là sự lường.

36 Các ngươi phải có cân thiệt, trái cân bằng đá đúng, một ê-pha thiệt, và một hin thiệt: Ta là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của các ngươi, Ðấng đã dẫn các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

37 Vậy, các ngươi hãy gìn giữ làm theo các luật pháp và các mạng lịnh ta: Ta là Ðức Giê-hô-va.

← Lêvi 18   Lêvi 20 →
   Studovat vnitřní smysl

Explanation of Leviticus 19      

Napsal(a) Henry MacLagan

Verses 1-8. Instruction is given that man must conjoin good and truth in himself; reverence and love them; confirm himself in true worship; refrain from selfish and worldly love which is idolatry; love good as manifested in truth; worship in freedom; appropriate good; reject evil in the process of Judgement; and especially avoid profanation then, because this would be to confirm himself in evil

Verses 9-10. In the period of Judgement good and truth are to be devoted to the Lord in works of charity without any selfish motive

Verses 11-18. Various prohibitions involving important spiritual obligations

Verses 19-22. Concerning the illegitimate conjunction of good affections with evil in the course of regeneration, but not from deliberate wickedness; and concerning the remedy and its result

Verses 23-25. On the appropriation of good in the perfect state; its relative imperfection; its full realization; and its abundant increase by the implantation of remains

Verses 26-37. Concerning various prohibitions and duties which the truly spiritual man ought by no means to neglect.

Swedenborg

Výklad(y) nebo odkazy ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 2039, 2187, 2576, 2788, 3400, 4444, 4495, ...

Apocalypse Revealed 210, 400, 474, 505, 586

Doctrine of Life 2

True Christian Religion 468, 675


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 109, 195, 204, 239, 365, 373, 417, ...

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Cuộc di cư 12:10, 48, 49, 19:6, 20:4, 7, 8, 12, 15, 22:20, 23:1, 2, 3, 6, 30:33, 31:13, 34:17

Lêvi 3:6, 17, 4:20, 26, 31, 35, 7:17, 18, 20, 21, 11:44, 45, 18:4, 19:3, 4, 10, 14, 15, 19, 25, 30, 31, 32, 34, 35, 37, 20:3, 6, 8, 21:5, 8, 15, 23, 22:31, 23:14, 22, 25:14, 17, ...

Phục truyền luật lệ ký 4:1, 5, 16, 7:25, 14:1, 18:10, 11, 22:9, 10, 11, 23:8, 18, 24:14, 15, 19, 21, 25:13, 15, 27:18

Ruth 2:2, 8, 10, 15

1 Samuel 24:10, 28:3, 7

2 Samuel 13:22

1 vị vua 14:9

2 vị vua 17:17

1 biên niên sử 23:29

2 biên niên sử 28:2, 36:14

Nehemiah 9:14, 13:17

Việc làm 32:4, 21

Thánh vịnh 15:3, 50:20, 82:2, 101:5, 7, 111:10, 141:5

Tục ngữ 10:18, 16:11, 20:22, 22:22

Ê-sai 48:1, 58:13

Giê-rê-mi 5:2, 6:28, 7:6, 9:25, 16:6, 22:13, 34:16

Ezekiel 22:9, 29, 45:10, 47:22

Zechariah 5:3

Malachi 1:6

Matthew 5:33, 39, 43, 18:15, 20:8, 22:16, 39

dấu 12:31

Luke 10:27, 17:3

La Mã 12:19, 13:9

1 Cô-rinh-tô 10:14

Galati 5:14

Ê-phê-sô 4:25

Cô-lô-se 3:9

1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:6

2 Tê-sa-lô-ni-ca 3:15

1 Ti-mô-thê 5:1

Hê-bơ-rơ 12:9

James 2:1, 8, 4:11, 5:4

1 Peter 1:16, 2:17, 5:5

1 John 3:15

Giu-đa 1:16

Významy biblických slov

chúa
The Lord is called "Jehovah" in the Bible when the text is referring to his essence, which is love itself. He is called "God" when...

Chúa Trời
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

Ngày sa-bát
In Exodus 31:13, 'verily my Sabbaths ye shall keep,' signifies continuous holy thought about the union of the Lord’s divine with His human.

cách
These days we tend to think of "roads" as smooth swaths of pavement, and judge them by how fast we can drive cars on them....

Ăn
When we eat, our bodies break down the food and get from it both energy and materials for building and repairing the body. The process...

ngày
"Day" describes a state in which we are turned toward the Lord, and are receiving light (which is truth) and heat (which is a desire...

ngày thứ ba
'Three' denotes fullness, and 'a third,' not full.

thánh
'Sanctuary' signifies the truth of heaven and the church. 'Sanctuary,' as in Ezekiel 24:21, signifies the Word.

Nghèo
'Poor' signifies someone who is not in truths, and people who are ignorant of good and truth, but desire instruction.

ăn cắp
In a natural sense, the commandment 'Thou shalt not steal,' in Exodus 20:15, means, according to the letter, not stealing, robbing, or committing piracy in...

trước
In most cases, the meaning of "before" is pretty straightforward, both as a way of assessing relative time, and in its use meaning "in someone's...

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

ghét
If you truly hate someone, that means you would kill them and destroy their reputation if you could do so without repercussion – not a...

Anh em
Brethren (Gen. 27:29) signify the affections of good.

báo thù
'To be avenged seventy and seven fold' denotes damnation.

yêu
To some degree, there really is no spiritual meaning to the word “love” in the Bible. Why? Because if you truly love another, that is...

thương
To some degree, there really is no spiritual meaning to the word “love” in the Bible. Why? Because if you truly love another, that is...

chuộc
In Exodus 30:12, 'they shall give every a person a ransom for his soul,' signifies being purified or liberated from evil by the truth of...

được
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

đến
Coming (Gen. 41:14) denotes communication by influx.

Cửa
In a general sense, doors in the Bible represent the initial desires for good and concepts of truth that introduce people to new levels of...

tội
In the Word three terms are used to mean bad things that are done. These three are transgression, iniquity, and sin, and they are here...

trồng
'To plant' denotes regeneration.

cây
In general, plants in the Bible represent facts, thoughts and ideas – intellectual things. This makes sense: Plants are rooted in place, but can grow...

thứ tư
The number "four" in the Bible represents things being linked together or joined. This is partly because four is two times two, and two represents...

Thịt
Flesh has several meanings just in its most obvious form. It can mean all living creatures as when the Lord talks about the flood "destroying...

Con gái
Marriages among people – both in the Bible and in life – represent spiritual marriage. Women represent the desire to be good and to do...

Đầy
There are two ways something can be filled: It can be filled with something bad against the wishes of its owner, or it can be...

đo
'To measure' signifies knowing and exploring the quality of something.

cân bằng
The balances mentioned in Revelation 6:5 signify the estimation of goodness and truth.

Đá
Stones in the Bible in general represent truths, or things we know concerning the Lord and what He wants from us and for us in...

Hin
'A hin' denotes the measurement of conjunction.

Zdroje pro rodiče a učitele

Zde uvedené položky jsou poskytnuty se svolením našich přátel z General Church of the New Jerusalem. Můžete prohledávat/procházet celou knihovnu kliknutím na odkaz this link.


 Gossip and Slander
Worship Talk | Ages over 18

 Holy Children of Israel
Spiritual tasks offer a reflection on a Biblical story and suggest a task for spiritual growth.
Activity | Ages over 18

 Laws of Harvest and True Charity
Worship Talk | Ages 7 - 14


Přeložit: