Joshua 15

Studovat vnitřní smysl

← Joshua 14   Joshua 16 →     

1 Phần đất bắt thăm trúng về chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng, chạy từ phía giới hạn Ê-đôm tại đồng vắng Xin về phía nam, đến cuối miền nam.

2 Giới hạn phía nam chạy từ đầu Biển mặn, tức là từ phía ở ngay về hướng nam;

3 rồi từ dốc Aïc-ráp-bim chạy dài xuống miềng nam, đi ngang qua Xin, lên phía nam Ca-đe-Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên hướng Át-đa, vòng qua Cạt-ca,

4 đi ngang về hướng Át-nôn, đổ vào khe Ê-díp-tô, rồi giáp biển. Ấy đó sẽ là giới hạn phía nam của các ngươi.

5 Giới hạn về hướng đông là từ Biển mặn cho đến vàm sông Giô-đanh. Giới hạn phía bắc chạy từ phía Biển nơi vàm sông Giô-đanh,

6 đi lên Bết-Hốt-la, trải qua phía bắc Bết-a-ra-ba, và chạy đến hòn đá Bô-han con trai của u-bên.

7 Ðoạn, giới hạn này đi lên về hướng Ðê-bia, từ trũng A-cô chạy tới hướng bắc về phía Ghinh-ganh, đối ngang dốc A-đu-mim tại phía nam khe; rồi trải qua gần mé nước Eân-Sê-mết, và giáp Eân- ô-ghên.

8 Từ đó giới hạn đi lên ngang qua trũng con trai Hi-nôm, về cạnh nam của Giê-hu, tức là Giê-ru-sa-lem. Kế đó, nó chạy lên cho đến chót núi nằm ngang trũng Hi-nôm về hướng tây, ở đầu phía bắc trũng ê-pha-im.

9 Giới hạn này chạy từ chót núi đến suối nước Nép-thô-ách, và ăn về hướng các thành của núi Ép-rôn; rồi đi luôn đến Ba-la, là Ki-ri-át-Giê-a-rim.

10 Nó vòng từ Ba-la qua hướng tây về lối núi Sê -i-rơ, rồi theo hướng bắc đi ngang qua phía núi Giê-ra-im, tức là Kê-sa-lôn; kế chạy xuống đến Bết-Sê-mết và qua Thim-na.

11 Từ đó giới hạn này cứ đi theo phía bắc Éc-rôn; đoạn băng qua hướng Siếc-rôn, trải qua núi Ba-la, ăn thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi giáp biển.

12 Còn giới hạn phía tây, ấy là biển lớn. Ðó là giới hạn về bốn phía của người Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.

13 Người ta ban cho ca-lép, con trai Giê-phu-nê, một phần ở giữa người Giu-đa, tùy theo mạng lịnh của Ðức Giê-hô-va phán cho Giô-suê, là thành của A-ra-ba, cha A-nác. Ấy là thành Hếp-rôn.

14 Ca-lép bèn đuổi đi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-nam, và Tha-mai.

15 Từ đó người đi lên đánh dân thành Ðê-bia; thuở xưa tên Ðê-bia là Ki-ri-át-Sê-phe.

16 Ca-lép nói rằng: Ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa, làm vợ cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át-Sê-phe.

17 Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, cháu Ca-lép, bèn chiếm được thành; Ca-lép gả Aïc-sa, con gái mình, cho người làm vợ.

18 Vả, xảy khi nàng vào nhà Oát-ni-ên, có thúc giục người xin cha mình một sở ruộng. Nàng leo xuống lừa; Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?

19 Nàng thưa rằng: Xin cha ban một của phước cho con; vì cha lập con nơi đất miền nam, nên hãy cho con mấy suối nước. Người bèn ban cho nàng các suối ở trên và ở dưới.

20 Ðó là sản nghiệp của chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.

21 Các thành ở đầu cùng chi phái Giu-đa, về phía ranh Ê-đôm tại miền nam là: Cáp-sê-ên, Ê-đe, Gia-gua,

22 Ki-na, Ði-mô-na, A-đe-a-đa,

23 Kê-đe, Hát-so, Gít-nan,

24 Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt,

25 Hát-so-Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt-Hết-rôn, tức là Hát-so;

26 A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa,

27 Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết-Pha-lê,

28 Hát-sa-Su-anh, Bê -e-Sê-ba, Bi-sốt-gia,

29 Ba-la, Y-dim, Ê-xem,

30 Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma,

31 Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,

32 Lê-ba-ốt, Si-lim, S-in, và im-môn: hết thảy là hai mươi chín thành với các làng của nó.

33 Trong đồng bằng là: Ết-tha-ôn, Xô-rê-a. Át-na

34 Xa-nô-ách, Eân-ga-nim, Tháp-bu-ách, Ê-nam,

35 Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca

36 Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: hết thảy là mười bốn thành với các làng của nó.

37 Lại có Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đanh-Gát,

38 Ði-lan, Mít-bê, Giốc-thê-ên,

39 La-ki, Bốt-cát, Éc-lôn,

40 Cáp-bôn, Lách-ma, Kít-lít,

41 Ghê-đê-rốt, Bết-Ða-gôn, Na-a-ma, và Ma-kê-đa: hết thảy là mười sáu thành với các làng của nó;

42 Líp-na, Ê-the, A-san,

43 Díp-tách, Át-na, Nết-síp,

44 Kê -i-la, Aïc-xíp, và Ma-rê-sa: hết thảy là chín thành với các làng của nó;

45 Éc-rôn, với các thành địa hạt và làng của nó;

46 các thành ở gần Ách-đốt cùng các làng của nó, từ Éc-rôn về hướng tây;

47 Ách-đốt, các thành địa hạt, cùng các làng của nó; Ga-xa, các thành địa hạt, cùng các làng của nó, cho đến khe Ê-díp-tô, và biển lớn dùng làm giới hạn.

48 Trong miền núi là: Sa-mia, Giạt-thia, Sô-cô,

49 Ða-na, Ki-ri-át-Sa-na, tức là Ðê-bia,

50 A-náp, Ết-thê-mô, A-nim,

51 Gô-sen, Hô-lôn, Ghi-lô: hết thảy mười một thành cùng các làng của nó;

52 A-ráp, u-ma, Ê-sê-an,

53 Gia-num, Bết-Tháp-bu-ách, A-phê-ca,

54 Hum-ta, Ki-ri-át-a-ra-ba, tức là Hếp-rôn và Si-ô: hết thảy chín thành với các làng của nó;

55 Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Giu-ta,

56 Gít-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-ách;

57 Ca-in, Ghi-bê-a, và Thim-na: hết thảy mười thành với các làng của nó;

58 Hanh-hun, Bết-Xu-rơ, Ghê-đô,

59 Ma-a-rát, Bết-a-nốt và Eân-thê-côn: hết thảy sáu thành với cáng làng của nó;

60 Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, và áp-ba: hết thảy hai thành với các làng của nó;

61 trong đồng vắng có Bết-a-ra-ba, Mi-đin, Sê-ca-ca;

62 Níp-san, Yết-Ha-mê-lách, và Eân-ghê-đi: hết thảy sáu thành với các làng của nó.

63 Vả, người Giu-đa không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem; nên dân Giê-bu-sít còn ở chung cùng người Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem cho đến ngày nay.

← Joshua 14   Joshua 16 →
   Studovat vnitřní smysl

Exploring the Meaning of Joshua 15      

Napsal(a) Rev. Julian Duckworth

Joshua 15: Judah’s territory and more about Caleb.

This chapter describes the territory given to the tribe of Judah, and lists many of its cities and borders. Judah received a major portion of the land of Canaan; its eastern border was the Salt Sea (the Dead Sea), and the western border was the Great Sea (the Mediterranean).

Although Judah was the fourth son of Jacob, he played a more significant role in many of the Old Testament stories than his older brothers did. So, it is not surprising that the tribe of Judah received extensive territory in the south of Canaan, which in later time became the nation of Judah, along with the tribe of Benjamin’s small territory. The name ‘Judah’ also eventually led to the name ‘Jewish’, coming from the Roman province of Judaea. The name ‘Judah’ also means “praise”, specifically praise of God (see Swedenborg’s work, Arcana Caelestia 456).

Praise itself is a commendation of a person’s good qualities. To give praise is part of our love for our neighbour; to receive praise underscores our sense of our own value. To praise the Lord is to give thanks to Him, and to affirm the difference that the Lord makes in our life. Ultimately, praise is part of our faith in the Lord to lead us through this life and for eternity.

This uplifting, positive spiritual meaning of Judah does not mean that Judah (the man in the Old Testament) was without faults. He had his flaws, as everyone does, but at times Judah changed the course of events for a better outcome. It was Judah who persuaded his brothers to sell Joseph rather than kill him, and he also offered himself as a hostage for the sake of his brothers (Arcana Caelestia 4815[2]).

Chapter 15 lists very many locations in Judah’s territory. Here are just a few of the places listed, along with their meaning and spiritual significance:

Judah = “praise”
Spiritually = our worship of God

Which includes these, and many more aspects…

Zin = “flat, level ground”
Spiritually = life under God’s guidance

Kadesh Barnea = “holy wanderings”
Spiritually = becoming purified

Beth Hoglah = “house of the partridge”
Spiritually = bringing to birth

En Rogel = “water spring of the foot”
Spiritually = life in everyday activities

Jerusalem = “dwelling place of peace; wholeness”
Spiritually = our highest spiritual state

Nephtoah = “to be open”
Spiritually = to be part of all life

Timnah = “allotted portion”
Spiritually = what the Lord has created me for

Mount Hebron, which was in the territory of Judah, was given to Caleb as an inheritance because of his faithfulness to God. We read in this chapter that he conquers the giants living there, and drives them away from Mount Hebron. Caleb makes a promise that whoever takes the nearby city of Kirjath-sepher will have his daughter, Achsah, for a wife. Caleb’s brother’s son, Othniel, captures the city and marries Achsah. Caleb blesses Achsah and gives her springs of water upon her request, and he also gives Othniel a field.

The spiritual meaning of this touching story is that our spiritual life is intended to come together to be like a family (Arcana Caelestia 3020), just as Caleb, Achsah and Othniel are all close members of a family. Spiritual life is about bringing together our beliefs, our loves and affections, our intentions, and our actions. These different aspects of spiritual life become like one family where everyone – or everything – is interwoven together.

Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 3708, 3858

Apocalypse Explained 431

Apocalypse Revealed 349


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 1585, 1616, 2723, 2909, 3862, 4599, 4816, ...

True Christian Religion 614


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 417

Jiný komentář

  Příběhy:


Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 13:18, 21:31, 24:64, 35:23

Số 13:22, 21:3, 32:12, 34:3, 6, 12

Phục truyền luật lệ ký 2:23

Joshua 10:10, 31, 11:21, 22, 14:13, 15, 15:8, 9, 10, 11, 35, 45, 48, 57, 60, 63, 17:16, 18:5, 15, 28, 19:1, 5, 18, 26, 38, 41, 43, 20:7, 21:11, 14, 15, 16

Ban giám khảo 1:8, 10, 12, 18, 20, 13:2, 14:1, 18:12, 19:10

1 Samuel 4:1, 5:8, 10, 6:9, 12, 21, 7:14, 15:4, 12, 17:1, 25, 52, 22:1, 23:1, 14, 24, 24:1, 25:23, 43, 27:6, 30:27, 28, 30, 31

2 Samuel 2:1, 5:6, 18, 22, 6:2, 15:12, 17:17, 23:20, 26, 35

1 vị vua 4:10, 5:4, 8:65

2 vị vua 1:2, 14:11, 18:8, 22:1, 23:10

1 biên niên sử 2:42, 43, 45, 49, 50, 53, 4:13, 17, 18, 21, 28, 13:6, 27:15, 28

2 biên niên sử 11:7, 8, 9, 10, 20:2, 26:6, 10, 28:3, 18

Nehemiah 11:25, 30

Việc làm 2:11

Bài hát của Solomon 1:14

Ê-sai 17:5, 27:12

Giê-rê-mi 7:31, 19:2

Ezekiel 48:7

Mi-chê 1:14, 15

Zechariah 14:10

Významy biblických slov

Giu-đa
City of Judah,' as in Isaiah 40:9, signifies the doctrine of love towards the Lord and love towards our neighbor in its whole extent.

giới hạn
A border as in Isaiah 54:12 signifies the scientific and sensual principle. "And thou shalt make unto it a border of an hand-breath round about."...

về phía nam
'South' denotes truth in light.

phía Nam
'South' denotes truth in light.

miền Nam
'South' denotes truth in light.

biển
Water generally represents what Swedenborg calls “natural truth,” or true concepts about day-to-day matters and physical things. Since all water ultimately flows into the seas,...

Dài
'Long' and thence to prolong, refer to good.

Bắc
'North' signifies people who are in obscurity regarding truth. North,' in Isaiah 14:31, signifies hell. The North,' as in Jeremiah 3:12, signifies people who are...

Đá
Stones in the Bible in general represent truths, or things we know concerning the Lord and what He wants from us and for us in...

Con trai
'A son,' as in Genesis 5:28, signifies the rise of a new church. 'Son,' as in Genesis 24:3, signifies the Lord’s rationality regarding good. 'A...

Nước
Water was obviously of tremendous importance in Biblical times (and every other time). It is the basis of life, the essential ingredient in all drinks,...

núi
'Hills' signify the good of charity.

xuống
"Down" is used many different ways in natural language, and its spiritual meaning in the Bible is highly dependent on context. Phrases like "bowing down,"...

ban cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

giữa
The "midst" of something in the Bible represents the thing that is most central and most important to the spiritual state being described, the motivation...

Tên
It's easy to see that names are important in the Bible. Jehovah changed Abram and Sarai to Abraham and Sarah, changed Jacob to Israel and...

Nói
As with many common verbs, the meaning of “to say” in the Bible is highly dependent on context. Who is speaking? Who is hearing? What...

Con gái
"Behold I have two daughters,” etc. (Gen. 19:8), signifies the affections of good and truth, and the blessedness perceivable from the enjoyment thereof, by those...

đánh
'To smite' signifies condemnation. 'To smite,' as in Genesis 14:15, signifies vindication. 'To smite,' as in Genesis 32:8, signifies destruction. 'To smite the earth with...

được
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

Lừa
Donkeys signify the things relating to the self-intelligence of the sensual man; and camels, the things of self-intelligence in the natural man (Isa 30:6, 7.)

Đất
Generally in the Bible a "country" means a political subdivision ruled by a king, or sometimes a tribe with a territory ruled by a king...

hai mươi
'Twenty,' when referring to a quantity, signifies everything, or fullness, because it is ten twice. In Genesis 18:31, 'twenty', like all numbers occurring in the...

Chín
'Nine' signifies conjunction.

làng
'Villages' signify the external aspects of faith and the church. Rituals are the external parts of the church. Doctrines are the internal parts when they...

Mười bốn
Fourteen, as in Genesis 31:40, signifies a first period of time. The fourteenth year, as in Genesis 14:5, signifies the first temptation of the Lord...

bốn
The number "four" in the Bible represents things being linked together or joined. This is partly because four is two times two, and two represents...

một
A company might have executives setting policy and strategy, engineers designing products, line workers building them, managers handling personnel and others handling various functions. They...

mười
Most places in Swedenborg identify “ten” as representing “all,” or in some cases “many” or “much.” The Ten Commandments represent all the guidance we get...

sáu
Like most numbers in the Bible, "six" can have various meanings depending on context, but has a couple that are primary. When used in relation...

hai
The number "two" has two different meanings in the Bible. In most cases "two" indicates a joining together or unification. This is easy to see...

ngày
"Day" describes a state in which we are turned toward the Lord, and are receiving light (which is truth) and heat (which is a desire...

Zdroje pro rodiče a učitele

Zde uvedené položky jsou poskytnuty se svolením našich přátel z General Church of the New Jerusalem. Můžete prohledávat/procházet celou knihovnu kliknutím na odkaz this link.


 Land of Canaan Map
Coloring Page | Ages 7 - 14


Přeložit: