Joshua 13

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese Bible (1934)     

← Joshua 12   Joshua 14 →

1 Giô-suê đã già tuổi cao, Ðức Giê-hô-va bèn phán cùng người rằng: Ngươi đã già tuổi đã cao, phần xứ phải đánh lấy hãy còn nhiều lắm.

2 Xứ còn lại là đây: hết thảy miền của dân Phi-li-tin, và cả địa phận dân Ghê-su-rít;

3 từ sông Si-cô đối ngang xứ Ê-díp-tô, cho đến giới hạn Éc-rôn về phía bắc, vốn kể là miền Ca-na-an, thuộc về năm vua Phi-li-tin, là vua Ga-xam vua Ách-đốt, vua Ách-ca-lôn, vua Gát, vua Éc-rôn và vua dân A-vim;

4 lại về phía nam, cả xứ Ca-na-an và Mê-a-ra, vốn thuộc về dân Si-đôn, cho đến A-phéc, cho đến giới hạn dân A-mô-rít;

5 còn luôn xứ dân Ghi-bê-lít, và cả Li-ban về phía mặt trời mọc, từ Ba-anh-Gát ở dưới chơn núi Hẹt-môn, cho đến nơi vào ranh Ha-mát;

6 lại còn dân ở trên núi, từ Li-ban cho đến Mít-rê-phốt-Ma-im, tức là các dân Si-đôn. Ấy chính ta sẽ đuổi chúng nó khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. Song ngươi hãy bắt thăm chia xứ này cho Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, y như ta đã truyền cho ngươi.

7 Vậy bây giờ, hãy chia xứ này cho chín chi phái, và phân nửa chi phái Ma-na-se.

8 Người u-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lãnh bởi Môi-se phần sản nghiệp mình ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông, y như Môi-se, tôi tớ Ðức Giê-hô-va, đã phát cho chúng nó;

9 tức là xứ từ A-rô -e ở trên mé khe Aït-nôn và thành ở giữa trũng, cùng cả xứ đồng bằng tự Mê-đê-ba chí Ði-bôn;

10 và hết thảy những thành của Si-hôn, vua A-mô-rít, trị vì tại Hết-bôn, cho đến giới hạn dân Am-môn;

11 lại xứ Ga-la-át cùng địa phận dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít, khắp núi Hẹt-môn và toàn Ba-san cho đến Sanh-ca;

12 cũng được toàn nước vua Oùc trong Ba-san, vốn trị vì tại Ách-ta-rốt và Ết-ri -i; người là kẻ chót trong dân ê-pha-im còn sót lại. Môi-se đánh bại và đuổi chúng nó đi.

13 Nhưng dân Y-sơ-ra-ên không đuổi đi dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít. Ấy vậy, dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít còn ở giữa dân Y-sơ-ra-ên cho đến ngày nay.

14 Song Môi-se không phát phần sản nghiệp cho chi phái Lê-vi: những của lễ dâng cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, ấy là phần sản nghiệp của chi phái đó, y như Ngài đã phán cùng Môi-se.

15 Vậy, Môi-se có phát một phần cho chi phái u-bên tùy theo họ hàng của chúng.

16 Ðịa phận chi phái u-bên chạy từ A-rô -e trên mé khe Aït-nôn, và từ thành ở giữa trũng, cùng toàn đồng bằng gần Mê-đê-ba;

17 Hết-bôn và các thành nó ở nơi đồng bằng là Ði-bôn, Ba-mốt-Ba-anh, Bết-Ba-anh-Mê-ôn,

18 Gia-hát, Kê-đê-mốt, Mê-phát,

19 Ki-ri-a-ta-im, Síp-ma, Xê-rết-Ha-sa-cha ở trên núi của trũng,

20 Bết-Phê -o, các triền núi Phích-ga, Bết-Giê-si-mốt,

21 các thành của xứ đồng bằng, toàn nước Si-hôn, vua dân A-mô-rít, vốn cai trị tại Hết-bôn, mà Môi-se đã đánh bại, với quan trưởng Ma-đi-an, là Ê-vi, ê-kem, Xu-rơ, và ê-ba, tức các quan trưởng làm chư hầu Si-hôn, và ở trong xứ.

22 Trong những người mà dân Y-sơ-ra-ên dùng gươm giết, thì có thuật sĩ Ba-la-am, con trai của Bê-ô.

23 Ðịa phận người u-bên có sông Giô-đanh làm giới hạn. Ðó là sản nghiệp của người u-bên, tùy theo những họ hàng, thành ấp, và làng xóm của họ.

24 Môi-se cũng có phát một phần cho chi phái Gát, tùy theo họ hàng của chúng.

25 Ðịa phận của chi phái Gát là Gia-ê-xe, các thành Ga-la-át, phân nửa xứ dân Am-môn, cho đến A-rô -e đối ngang áp-ba;

26 và từ Hết-bôn cho đến a-mát-Mít-bê, cùng Bê-tô-nim; đoạn từ Ma-ha-na-im cho đến bờ cõi Ðê-bia.

27 Còn trong trũng thì Bết-Ha-ram, Bết-Nim-ra, Su-cốt, và Xa-phôn, tức là phần còn lại của nước Si-hôn, vua miền Giô-đanh cho đến cuối biển Ki-nê-rết tại bên kia sông Giô-đanh về phía đông.

28 Ðó là sản nghiệp của người Gát, tùy theo những họ hàng, thành ấp, và làng xóm của họ.

29 Môi-se cũng có phát một phần cho phân nửa chi phái Ma-na-se, tùy theo họ hàng của chúng, là phần vẫn còn thuộc về phân nửa chi phái Ma-na-se.

30 Ðịa phận của họ là từ Ma-ha-na-im, toàn Ba-san, cả nước Oùc, vua Ba-san, và các thôn Giai-rơ trong Ba-san, có sáu mươi thành.

31 Phân nửa xứ Ga-la-át, Ách-ta-rốt, và Ết-ri -i, là hai thành về nước Oùc tại Ba-san, đã phát cho phân nửa con cháu Ma-ki, chít của Ma-na-se, tùy theo họ hàng của chúng.

32 Ðó là các sản nghiệp mà Môi-se phân phát tại trong đồng bằng Mô-áp, ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô.

33 Song Môi-se không phát sản nghiệp cho chi phái Lê-vi, vì Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là sản nghiệp của chi phái ấy, y như Ngài đã phán cùng họ vậy.

← Joshua 12   Joshua 14 →
   Studovat vnitřní smysl

Exploring the Meaning of Joshua 13      

Joshua 13: The start of the tribal territory allocations.

Now that Israel had conquered the land of Canaan, the Lord commanded Joshua to divide the land between the twelve tribes. The next seven chapters tell how the the land of Canaan was divided (see Swedenborg’s work, Arcana Caelestia 1413, to read more about the spiritual meaning).

Chapter 13 deals with the territories given to the tribes of Reuben, Gad and one half of Manasseh, all of which are on the other side of the river Jordan. Reuben was given the southern lands; Gad was given the extensive middle region, much of which is an area called Gilead; and half the tribe of Manasseh received the northern land which is on the other side of the Jordan.

It is also worth noting that the first few verses say much of the land remained to be conquered. However, at the end of chapter 11, we read that Joshua took the whole land as the Lord had commanded Moses.

This may seem contradictory, but spiritually it fits very well. In our regeneration, we aim to conquer our self-centred nature, and allow the Lord to rule us with his truth. This is spiritually ‘conquering the whole land’. But even so, our natural thoughts and desires sometimes rise up to trouble us, and these times are like the parts of the land that remain to be conquered. This is why we must recognize our complete dependence on the Lord (Arcana Caelestia 8326).

The Lord giving land as inheritance to each of the twelve tribes represents the way that He gives us our spiritual life. As we do the work of spiritual ‘conquering’ - living by our purpose to serve the Lord - we feel more and more that we can use our understanding of God and His Word in our actions every day.

The twelve tribes stand for the whole spectrum of what spiritual life involves, and each tribe relates to a specific quality of our spiritual living (Arcana Caelestia 3858). For example, we need to be discerning, positive, respectful of others, and so on. Each tribe has a sizeable area of the land, and is part of the integrity of the whole nation.

The territories given to Reuben, Gad and half of Manasseh are not part of Canaan, but they are linked to it. These areas represent our outward life: the way we work, live, rest, and relate with other people. This is the ‘casing’ of our spiritual life, and it is essential.

The tribe of Reuben – the eldest son of Jacob – stands for our initial need to see the truths from the Lord in the Word. By ‘seeing’ we mean meeting them, looking carefully, being attentive, coming to understand what they ask of us, and realising how important they are. It is not a vague impression that the Lord’s teachings are important, but a real first step for us (Arcana Caelestia 3866).

The tribe of Gad stands for our ability to see that knowledge and truth need to be used to perform good works. Gad’s name means ‘a troop,’ calling to mind soldiers marching in formation to go and sort things out properly. This is something we can apply to ourselves and to the world around us. We just need to watch that it doesn’t get too heavy-handed (See Swedenborg’s work, Apocalypse Explained 435[7]).

The tribe of Manasseh represents the spiritual good which supports our will to live a life which is just, fair and honourable because it is based on God. In fact, Manasseh – which means ‘forgetfulness’ – stands for our need to remember that ‘my will’ is really ‘the Lord’s will for me’. Our will needs to be focused on outward life and also inwardly open to the Lord, which is why half of Manasseh has land beyond the Jordan and half has land within Canaan (Arcana Caelestia 5353).

Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 3858, 3862

Apocalypse Explained 434


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 2799, 4117

Apocalypse Revealed 114, 352


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 140, 405, 435, 440, 447, 654

Jiný komentář

  Příběhy:


  Biblická studia:  (see all)


Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 15:18, 18:11, 32:3, 35:22, 23, 26

Cuộc di cư 23:31

Số 18:20, 23, 24, 21:26, 30, 25:15, 31:8, 32:19, 33, 41, 33:49, 34:2, 8, 11, 12, 13

Phục truyền luật lệ ký 2:19, 23, 26, 3:4, 8, 10

Joshua 1:6, 11:2, 8, 12, 17, 12:4, 6, 13:14, 33, 14:1, 2, 3, 17:5, 6, 18:3, 7, 21:36, 37, 38, 23:1, 2, 5

Ban giám khảo 3:3, 10:17, 11:26

1 Samuel 5:8, 10, 6:4, 13:7, 27:8

2 Samuel 3:3, 10:6, 24:5

1 vị vua 1:1

1 biên niên sử 5:8, 11, 16, 13:5, 19:7

Ê-sai 17:2

Giê-rê-mi 48:21, 23

Ezekiel 25:9, 27:9, 44:28, 48:4, 6, 27

Zephaniah 2:5

Významy biblických slov

giới hạn
A border as in Isaiah 54:12 signifies the scientific and sensual principle. "And thou shalt make unto it a border of an hand-breath round about."...

về phía bắc
'North' signifies people who are in obscurity regarding truth. North,' in Isaiah 14:31, signifies hell. The North,' as in Jeremiah 3:12, signifies people who are...

Bắc
'North' signifies people who are in obscurity regarding truth. North,' in Isaiah 14:31, signifies hell. The North,' as in Jeremiah 3:12, signifies people who are...

mặt trời mọc
Sunrise' denotes coming of the Lord, or beginning of a celestial state.

mọc
It is common in the Bible for people to "rise up," and it would be easy to pass over the phrase as simply describing a...

Dưới
Generally speaking things that are seen as lower physically in the Bible represent things that are lower or more external spiritually. In some cases this...

núi
The Writings tell us that the Lord's love is the sun of heaven, and it is natural for us to look above ourselves to the...

đến
As with common verbs in general, the meaning of “come” in the Bible is highly dependent on context – its meaning is determined largely by...

trước
In most cases, the meaning of "before" is pretty straightforward, both as a way of assessing relative time, and in its use meaning "in someone's...

Chín
'Nine' signifies conjunction.

bên
'Side' signifies good or spiritual love.

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

giữa
The "midst" of something in the Bible represents the thing that is most central and most important to the spiritual state being described, the motivation...

trị vì
To reign,' as in Revelation 5, signifies being in truths and goods, and so in power, from the Lord, to resist evils and falsities which...

đánh
'To smite' signifies condemnation. 'To smite,' as in Genesis 14:15, signifies vindication. 'To smite,' as in Genesis 32:8, signifies destruction. 'To smite the earth with...

ngày
The expression 'even to this day' or 'today' sometimes appears in the Word, as in Genesis 19:37-38, 22:14, 26:33, 32:32, 35:20, and 47:26. In a...

chúa
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

Chúa Trời
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

Giết
'To slay a man to his wounding,' means extinguishing faith, and 'to slay a young man to his hurt,' signifies extinguishing charity, as in Genesis...

Con trai
'A son,' as in Genesis 5:28, signifies the rise of a new church. 'Son,' as in Genesis 24:3, signifies the Lord’s rationality regarding good. 'A...

làng
'Villages' signify the external aspects of faith and the church. Rituals are the external parts of the church. Doctrines are the internal parts when they...

biển
Water generally represents what Swedenborg calls “natural truth,” or true concepts about day-to-day matters and physical things. Since all water ultimately flows into the seas,...

sáu mươi
'Sixty' means the full time and state of the implantation of truth.

đồng bằng
'A plain' signifies good and truth in the natural self, because 'the people who dwell in plains,' or 'beneath mountains and hills' are in the...

Giê-ri-cô
Jericho' signifies instruction and also the good of life because no one can be instructed in the truths of doctrine but he who is in...

Zdroje pro rodiče a učitele

Zde uvedené položky jsou poskytnuty se svolením našich přátel z General Church of the New Jerusalem. Můžete prohledávat/procházet celou knihovnu kliknutím na odkaz this link.


 Land of Canaan Map
Coloring Page | Ages 7 - 14


Přeložit: