Joshua 1

Studovat vnitřní smysl
← Phục truyền luật lệ ký 34   Joshua 2 →     

1 Sau khi Môi-se, tôi tớ của Ðức Giê-hô-va qua đời, Ðức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê, con trai của Nun, tôi tớ của Môi-se, mà rằng:

2 Môi-se, tôi tớ ta, đã chết; bây giờ ngươi và cả dân sự này hãy đứng dậy đi qua sông Giô-đanh, đặng vào xứ mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên.

3 Phàm nơi nào bàn chơn các ngươi đạp đến, thì ta ban cho các ngươi, y như ta đã phán cùng Môi-se.

4 Ðịa phận các ngươi sẽ lan ra từ đồng vắng và Li-ban này cho đến sông cái, là sông Ơ-phơ-rát, tràn cả xứ dân Hê-tít cho đến biển cả về hướng mặt trời lặn.

5 Trót đời ngươi sống, thì chẳng sẽ ai được chống cự trước mặt ngươi. Ta sẽ ở cùng ngươi như ta đã ở cùng Môi-se; ta sẽ không lìa ngươi, không bỏ ngươi đâu.

6 Hãy vững lòng bền chí, vì ngươi sẽ dẫn dân này đi nhận lấy xứ mà ta đã thề cùng tổ phụ ban cho chúng nó.

7 Chỉ hãy vững lòng bền chí, và cẩn thận làm theo hết thảy luật pháp mà Môi-se, tôi tớ ta, đã truyền cho ngươi; chớ xây qua bên hữu hoặc bên tả, để hễ ngươi đi đâu cũng đều được thạnh vượng.

8 Quyển sách luật pháp này chớ xa miệng ngươi, hãy suy gẫm ngày và đêm, hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép ở trong; vì như vậy ngươi mới được may mắn trong con đường mình, và mới được phước.

9 Ta há không có phán dặn ngươi sao? Hãy vững lòng bền chí, chớ run sợ, chớ kinh khủng; vì Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi vẫn ở cùng ngươi trong mọi nơi ngươi đi.

10 Bấy giờ Giô-suê truyền lịnh cho các quan trưởng của dân sự mà rằng:

11 Hãy chạy khắp trại quân, truyền lịnh này cho dân sự rằng: Hãy sắm sẵn thực vật, vì trong ba ngày nữa các ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh này, đặng đánh lấy xứ mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi ban cho mình làm sản nghiệp.

12 Giô-suê cũng nói cùng người u-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se mà rằng:

13 Hãy nhớ lại điều Môi-se, tôi tớ Giê-hô-va, đã dặn các ngươi, khi người có nói: Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi đã cho các ngươi an nghỉ và ban xứ này cho các ngươi.

14 Vợ, con nhỏ, và bầy súc vật các ngươi sẽ ở trong xứ mà Môi-se ban cho các ngươi về phía bên này sông Giô-đanh; nhưng các ngươi, tức là hết thảy người mạnh dạn, phải cầm binh khí đi ngang qua trước anh em mình, và giúp đỡ họ,

15 cho đến chừng nào Ðức Giê-hô-va ban sự an nghỉ cho anh em các ngươi, y như đã ban cho các ngươi, và đến khi họ cũng đã nhận được xứ mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi ban cho. Ðoạn, các ngươi sẽ trở về xứ mình, là xứ Môi-se, tôi tớ của Ðức Giê-hô-va, đã ban cho các ngươi ở phía bên này sông Giô-đanh, về hướng mặt rời mọc, rồi các ngươi sẽ lấy nó làm sản nghiệp.

16 Những người ấy thưa cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi điều ông dặn biểu, và đi khắp nơi nào ông sai

17 chúng tôi sẽ vâng theo ông trong mọi việc y như đã vâng theo trong mọi việc như đã vâng theo Môi-se. Chỉn nguyện Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ông ở cùng ông, y như Ngài đã ở cùng Môi-se vậy!

18 Phàm ai nghịch mạng không vâng theo lời ông trong mọi điều ông dặn biểu chúng tôi, thì người đó sẽ bị xử tử; chỉ ông hãy vững lòng bền chí.

← Phục truyền luật lệ ký 34   Joshua 2 →
   Studovat vnitřní smysl

Zkoumání významu Joshua 1      

Joshua Chapter 1: Bůh přikázal Joshua

Kniha Joshua je o vstupu, dobytí a urovnání. Izraelité mají jít a žít v zemi, kterou jim Bůh slíbil, a kde bydleli před mnoha staletími.

Kapitola 1 Joshua odstartuje tento příběh. Joshua se ujal vedení Děti Izraele a je pověřen, aby vedl lidi přes řeku Jordán a převzal zemi. Vnitřní význam tohoto příběhu není politický, ale protože je v Bibli, je to osobní nebo duchovní. Kanaánská země je náš vlastní osobní život (viz Vysvětlená Apokalypsa 569[5]), která má kromě některých vysokých ideálů a dobrých úmyslů, které reprezentuje izraelský lid, také velmi lidský v tom, že se zaměřuje na sebe, je kritická, chamtivá, soudná (jmenujete ji!) - a tyto rysy jsou znázorněny v knize Jozue několik kmenů Kanaánů, kteří se tam usadili, zatímco Izrael byl v Egyptě. Jejich kmenová jména mají významy jako „nízko ležící“ a „obyvatelé bláta“. Jejich dobytí symbolizuje naši potřebu - s Boží pomocí - překonat tyto lidské životy s nízkým životem a místo toho být vedeni Božími pravdami (Nebeská tajemství 4816).

Joshua je pověřen Bohem, aby vedl lidi (Nebeská tajemství 8595). Mojžíš zemřel a nyní vede Joshua. Při uvedení do provozu Bůh popisuje několik věcí, s nimiž se musíme osobně vztahovat. Nejprve je nám řečeno, že musíme překročit řeku Jordán, abychom se dostali do země. Řeka je velmi určitá hranice a to nám říká, že existuje ostrý rozdíl mezi naším starým životem a naším novým životem, bez odstínů šedé.

Dále je Joshua řečeno, že každé místo, na kterém chodí vaše noha, bude vaše. To ukazuje na naši potřebu používat Boží pravdy prakticky tím, že žijeme a děláme je spíše než intelektuálně jen o nich přemýšlíme, protože naše „noha“ je nejnižší bod našeho těla, který se přímo dotýká země (viz viz Nebe a Peklo 97). Důvodem, po kterém chodíme, je samotný život.

Poté jsou hranice země Kanaánu popsány namem a ty nám dávají představy o naší potřebě být vyzváni (divočina), dobře myslet (Libanon), dělat dobro (Hittites) a mnohem více (Velké moře). . Pak Bůh říká, že pokud se rozhodneme žít Boží pravdy, nic nám nebude stát v cestě.

Poté přicházejí slavná slova „Buďte silní a velmi odvážní“ (Nebeská tajemství 6343). V kapitole 1 přicházejí několikrát, aby nás povzbudili a drželi v síle Boží moci. Je nám také řečeno, aby se neotáčeli na pravou nebo levou stranu, což znamená, že musíme poslouchat Boha a dělat to, co je správné, aniž bychom se odchýlili. Po skvělém startu můžeme tak snadno zpomalit a odvrátit se.

Kniha zákona se neodkloní od našich úst, ale musíme ji meditovat ve dne i v noci a udržovat ji v ústech, v mysli, v srdci a v našich činech a v našich úmyslech.

Joshua pak dává vůdcům vůdce, aby připravili lidi k odchodu. To pro nás znamená, že naše poznání, že musíme následovat Boha a dobýt svůj život, musí stékat z naší mysli do každé části nás v nejmenším detailu tohoto a tohoto a dokonce i toho. A vždy být připraven.

Poslední část kapitoly 1 je o některých izraelských kmenech - Reubenitech, Gaditech a polovině Manasseh. Dříve se tyto kmeny rozhodly, že se raději usadí na východní straně řeky Jordán, kde jsou dobré pastviny. Mojžíš jim řekl: „Ano“, ale nyní Joshua říká, že předtím, než to udělají, musí všichni muži jít se všemi do Kanaánu a bojovat a teprve poté se vrátit přes Jordán, aby byli se svými manželkami a dětmi a hejny.

To nám říká, že v našich životech je místo pro vnější potěšení a majetek, ale pouze tehdy, když jsme vlastnili a žili Boží věci jako první (Nebeská tajemství 870).

Swedenborg

Výklad(y) nebo odkazy ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 66, 901, 1408, 2788, 3693, 4289, 4495, ...

Apocalypse Revealed 444, 505


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 532, 569, 600

Coronis (An Appendix to True Christian Religion) 41, 49

Jiný komentář

  Příběhy:


  Související Knihy  (see all)


Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 12:7, 15:18, 17:8, 39:2, 3

Cuộc di cư 24:13

Số 11:28, 26:53, 27:18, 20, 32:20, 21, 25, 31, 33:53

Phục truyền luật lệ ký 1:8, 21, 3:18, 28, 4:2, 5:1, 32, 7:24, 9:1, 11:24, 17:12, 18, 19, 20:1, 29:8, 31:6, 7, 8, 23, 34:5, 9

Joshua 1:6, 9, 18, 3:2, 7, 4:12, 14, 5:6, 6:27, 8:1, 10:8, 25, 11:15, 13:6, 14:9, 18:3, 21:43, 44, 22:1, 2, 23:6

1 Samuel 10:7, 17:37

2 Samuel 14:17

1 vị vua 1:37, 10:29

1 biên niên sử 5:18, 26:32, 28:20

2 biên niên sử 15:7, 20:7, 11, 26:5

Ezra 10:4

Nehemiah 8:17, 9:23

Thánh vịnh 1:2, 80:19, 119:97

Ê-sai 8:12

Giê-rê-mi 1:8

Daniel 10:19

Haggai 2:4, 5

Công vụ tông đồ 7:5, 18:10

La Mã 13:1

Galati 3:16

1 Ti-mô-thê 4:15

2 Ti-mô-thê 2:1

Hê-bơ-rơ 13:5, 9

Významy biblických slov

sau
The basic meaning of "follow" in the Bible is pretty obvious if we consider what it means to "follow the Lord." That obviously doesn't mean...

Con trai
'A son,' as in Genesis 5:28, signifies the rise of a new church. 'Son,' as in Genesis 24:3, signifies the Lord’s rationality regarding good. 'A...

Đã chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

đi qua
'To pass,' as in Genesis 31:52, signifies flowing in. 'To pass the night,' as in Genesis 24:54, signifies having peace. 'To pass through,' as in...

ban cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

nơi
'A dry place,' as in Luke 11:24, signifies states of evil and falsity which are in the life of someone who does the work of...

sông
'Rivers' signify truths in abundance serving the rational self, and so, the understanding, for the purpose of doctrine and life. 'Rivers' or 'floods' signify temptations....

biển
Water generally represents what Swedenborg calls “natural truth,” or true concepts about day-to-day matters and physical things. Since all water ultimately flows into the seas,...

mặt trời
The 'sun' signifies celestial and spiritual love. The 'sun' in the Word, when referring to the Lord, signifies His divine love and wisdom. Because the...

Sống
'Lives' is used in the plural, because of the will and understanding, and because these two lives make one.

trước
In most cases, the meaning of "before" is pretty straightforward, both as a way of assessing relative time, and in its use meaning "in someone's...

bên
'Side' signifies good or spiritual love.

sách
(Rev. 10:9.) "And I went unto the angel, saying, give me the little book," signifies the faculty of perceiving the quality of the Word from...

miệng
In most cases, "mouth" in the Bible represents thought and logic, especially the kind of active, concrete thought that is connected with speech. The reason...

Đêm
The sun in the Bible represents the Lord, with its heat representing His love and its light representing His wisdom. “Daytime,” then, represents a state...

đường
'To set a way,' as in Genesis 30:36, signifies being separated.

Chúa Trời
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

chúa
The Lord is called "Jehovah" in the Bible when the text is referring to his essence, which is love itself. He is called "God" when...

trại
Camps in the Bible represent spiritual order – a person’s (or a church community’s) whole collection of desires for good and true ideas on how...

ngày
"Day" describes a state in which we are turned toward the Lord, and are receiving light (which is truth) and heat (which is a desire...

Nói
Like "say," the word "speak" refers to thoughts and feelings moving from our more internal spiritual levels to our more external ones – and ultimately...

Nhớ lại
'To remember,' as in Genesis 41:9, signifies conjunction. 'Remembering' denotes conjunction because the remembrance of anyone in the other life joins them together, because as...

Anh em
Brethren (Gen. 27:29) signify the affections of good.

được
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

mọc
It is common in the Bible for people to "rise up," and it would be easy to pass over the phrase as simply describing a...

vâng
The Lord, in the simplest terms, is love itself expressed as wisdom itself. In philosophic terms, love is the Lord's substance and wisdom is His...

Chỉ
He is said to be 'just' in a spiritual sense, who lives according to divine laws. They on the right hand being called 'just,' as...

Zdroje pro rodiče a učitele

Zde uvedené položky jsou poskytnuty se svolením našich přátel z General Church of the New Jerusalem. Můžete prohledávat/procházet celou knihovnu kliknutím na odkaz this link.


 Arise! (sheet music)
Song | Ages 4 - 14

 Be Strong and Courageous Door Handle Sign
This decorative door handle sign reminds you that God is always with you and that you can reach out to Him. Read and reflect on a passage from the Heavenly Doctrines for the New Church.
Activity | Ages over 15

 Books of Joshua and Judges Multiple Choice Review
Review events from the books of Joshua and Judges with a multiple-choice activity.
Activity | Ages 9 - 13

 Courage
Worship Talk | Ages 7 - 14

 Making a Memorial of Passing over Jordan
Coloring Page | Ages 7 - 14

 Plants of the Word
Worship Talk | Ages 7 - 14

 Qualities of a Hero Review of Joshua and Judges
Identify heroes who showed courage, obedience to the Lord, strength and trust in the Lord. Choose additional qualities shown in Judges.
Activity | Ages 9 - 13

 Qualities of Joshua, Hero for the Lord
Identify stories in which Joshua demonstrates heroic qualities such as bravery, kindness, responsibility, loyalty, honesty, perseverance, strength and obedience.
Project | Ages 9 - 13

 Qualities of the Lord
Look at colored pictures of stories from the Word. Using a word bank, identify the quality of the Lord shown in each picture.
Project | Ages 9 - 14

 Review of Joshua and Judges Crossword Puzzle
Review events from the books of Joshua and Judges by completing a crossword puzzle.
Activity | Ages 9 - 13

 Review Questions for the Book of Joshua
Review questions for the book of Joshua.
Activity | Ages 9 - 13

 The Call of Joshua
A New Church Bible story explanation for teaching Sunday school. Includes lesson materials for Primary (3-8 years), Junior (9-11 years), Intermediate (12-14 years), Senior (15-17 years) and Adults.
Teaching Support | Ages over 3

 The Lord in Heaven
The sun of heaven can always be seen. This is comforting to the angels because that is where they see the Lord, always with them. Sample from the Jacob’s Ladder Program, Level 2, for ages 7-8.
Religion Lesson | Ages 7 - 8

 Why Was Joshua a Hero?
Read clues from Deuteronomy and Joshua to discover why Joshua was a hero.
Activity | Ages 9 - 13


Přeložit: