Sáng thế 10

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese Bible (1934)     

← Sáng thế 9   Sáng thế 11 →

1 Ðây là dòng dõi của Sem, Cham và Gia-phết, ba con trai của Nô-ê; sau khi lụt, họ sanh con cái.

2 Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.

3 Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, i-phát, và Tô-ga-ma.

4 Con trai của Gia-van là Ê-li-sa và Ta-rê-si, Kít-sim và Ðô-đa-nim.

5 Do họ mà có người ta ở tràn ra các cù lao của các dân, tùy theo xứ, tiếng nói, chi phái và dân tộc của họ mà chia ra.

6 Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút và Ca-na-an.

7 Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, a-ê-ma và Sáp-tê-ca; Con trai của a-ê-ma là Sê-la và Ðê-đan.

8 Cúc sanh Nim-rốt, ấy là người bắt đầu làm anh hùng trên mặt đất.

9 Người là một tay thợ săn can đảm trước mặt Ðức Giê-hô-va. Bởi cớ đó, có tục ngữ rằng: Hệt như Nim-rốt, một tay thợ săn can đảm trước mặt Ðức Giê-hô-va!

10 Nước người sơ-lập là Ba-bên, Ê-rết, A-cát và Ca-ne ở tại xứ Si-nê-a.

11 Từ xứ đó người đến xứ A-si-ri, rồi lập thành Ni-ni-ve, ê-hô-bô-ti, Ca-lách,

12 Và thành ê-sen, là thành rất lớn, ở giữa khoảng thành Ni-ni-ve và Ca-lách.

13 Mích-ra-im sanh họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,

14 họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (bởi đó sanh họ Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.

15 Ca-na-an sanh Si-đôn, là con trưởng nam, và Hếch,

16 cùng họ Giê-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,

17 họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,

18 họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, họ Ha-ma-tít. Kế đó, chi tộc Ca-na-an đi tản lạc.

19 Còn địa-phận Ca-na-an, về hướng Ghê-ra, chạy từ Si-đôn tới Ga-xa; về hướng Sô-đôm, Gô-mô-rơ, Át-ma và Sê-bô-im, chạy đến Lê-sa.

20 Ðó là con cháu của Cham, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.

21 Sem, tổ phụ của họ Hê-be và anh cả của Gia-phết, cũng có sanh con trai.

22 Con trai của Sem là Ê-lam, A-sự-rơ, A-bác-sát, Lút và A-ram.

23 Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te và Mách.

24 Còn A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be,

25 Hê-be sanh được hai con trai; tên của một người là Bê-léc, vì đất trong đời người đó đã chia ra; trên của người em là Giốc-tan.

26 Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết và Giê-rách,

27 Ha-đô-ram, U-xa, Ðiếc-la,

28 Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

29 Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Hết thảy các người đó là con trai của Giốc-tan.

30 Cõi đất của các người đó ở về phía Sê-pha, chạy từ Mê-sa cho đến núi Ðông phương.

31 Ðó là con cháu của Sem, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.

32 Ấy là các họ hàng của ba con trai Nô-ê tùy theo đời và dân tộc của họ; lại cũng do nơi họ mà các dân chia ra trên mặt đất sau cơn nước lụt.

← Sáng thế 9   Sáng thế 11 →
   Studovat vnitřní smysl

Exploring the Meaning of Genesis 10      

These chapters - with all the "begats" - don't seem to add a lot to the Bible reading experience. But... guess what! They're actually kind of interesting on the inside. This chapter actually describes the spread, and then the spiritual decline, of the Ancient Church.

See Secrets of Heaven 1130, and The Inner Meaning of the Prophets and Psalms 411.

Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 1130, 1131, 1132, 1133, 1134, 1135, 1136, ...

The Inner Meaning of the Prophets and Psalms 411


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 470, 482, 737, 1020, 1093, 1155, 1156, ...


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 357, 406, 455

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 2:13, 5:32, 9:18, 19, 10:5, 25, 32, 11:2, 8, 9, 10, 15:16, 23:3

Số 24:24

Phục truyền luật lệ ký 2:23, 32:8

Joshua 9:7

Ban giám khảo 6:4

1 Samuel 13:18, 26:6

1 vị vua 9:28

1 biên niên sử 1:1, 4, 8, 17

2 biên niên sử 14:12

Esther 10:1

Việc làm 1:1, 15

Ê-sai 10:9, 11:11, 21:2, 23:1, 11, 12, 66:19

Giê-rê-mi 46:9, 47:4, 51:27

Ezekiel 27:6, 8, 13, 14, 15, 20, 22, 23, 38:2, 6

Daniel 1:2, 11:30

Giô-na 1:2

Nahum 1

Zechariah 5:11

Významy biblických slov

Con trai
A child is a young boy or girl in the care of parents, older than a suckling or an infant, but not yet an adolescent....

sau
The basic meaning of "follow" in the Bible is pretty obvious if we consider what it means to "follow the Lord." That obviously doesn't mean...

cù lao
Islands' signify the natural mind, or the natural human, regarding truths and falsities. People who are steeped in the internal sense of the Word, such...

Ca-na-an
Canaan signifies a worship in things external without internals, which arose out of the internal church corrupted, called Ham. Thus it is that Ham is...

bắt đầu
To beget or to be begotten is very similar in meaning to birth: It represents one spiritual state leading to the next spiritual state. "Beget,"...

Đất
'Lands' of different nations are used in the Word to signify the different kinds of love prevalent in the inhabitants.

trước
In most cases, the meaning of "before" is pretty straightforward, both as a way of assessing relative time, and in its use meaning "in someone's...

Ni-ni-ve
'Nineveh' signifies the falsities of doctrinal matters, also the Gentiles, or the falsities originating in the fallacies of the senses, in the obscurity of an...

đến
As with common verbs in general, the meaning of “come” in the Bible is highly dependent on context – its meaning is determined largely by...

hai
The number "two" has two different meanings in the Bible. In most cases "two" indicates a joining together or unification. This is easy to see...

Tên
It's easy to see that names are important in the Bible. Jehovah changed Abram and Sarai to Abraham and Sarah, changed Jacob to Israel and...

một
A company might have executives setting policy and strategy, engineers designing products, line workers building them, managers handling personnel and others handling various functions. They...

núi
'Hills' signify the good of charity.

theo
The basic meaning of "follow" in the Bible is pretty obvious if we consider what it means to "follow the Lord." That obviously doesn't mean...


Přeložit: