Ezekiel 48

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese (1934)     

← Ezekiel 47   Daniel 1 →

1 Nầy là tên các chi phái: phần đất khởi từ phía cực bắc và chạy dài từ phía Hết-lôn cho đến đường vào Ha-mát và Hát-sa-Ê-nôn, nơi bờ cõi Ða-mách hướng về phía bắc đến Ha-mát, từ phía đông đến phía tây, là phần đất thuộc về của Ðan.

2 Trên bờ cõi Ðan, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của A-se.

3 Trên bờ cõi A-se, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Nép-ta-li.

4 Trên bờ cõi của Nép-ta-li, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Ma-na-se.

5 Trên bờ cõi của Ma-na-se, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Ép-ra-im.

6 Trên bờ cõi của Ép-ra-im, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của u-bên.

7 Trên bờ cõi của u-bên, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Giu-đa.

8 Trên bờ cõi của Giu-đa, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần mà các ngươi sẽ dâng; phần ấy sẽ là hai mươi lăm ngàn cần bề ngang, và bề dài từ đông sang tây bằng mỗi một phần của các phần. Nơi thánh ta sẽ ở giữa phần ấy.

9 Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Ðức Giê-hô-va sẽ có hai mươi lăm ngàn cần bề dàimười ngàn cần bề ngang.

10 Phần đất thánh ấy sẽ để cho các thầy tế lễ; sẽ có hai mươi lăm ngàn cần bề ngang về phía tây, mười ngàn cần bề ngang về phía đông, về phía nam hai mươi lăm ngàn cần bề dài; nơi thánh của Ðức Giê-hô-va sẽ ở chính giữa.

11 Phần đất ấy sẽ để cho các thầy tế lễ đã được biệt ra thánh, tức là cho các con trai của Xa-đốc, là những kẻ làm chức vụ ở nơi thánh ta không lầm lạc trong khi con cái Y-sơ-ra-ên cùng người Lê-vi đi lầm lạc.

12 Chúng nó sẽ có một phần sẵn dành trong phần đã trích ra trên địa hạt, là phần rất thánh, kề bờ cõi người Lê-vi;

13 vì người Lê-vi sẽ choán phần rọc theo bờ cõi các thầy tế lễ, hai mươi lăm ngàn cần bề dàimười ngàn bề ngang; nghĩa là cả bề dài hai mươi lăm ngàn cần, bề ngang mười ngàn cần.

14 Phần ấy chúng nó sẽ không được bán, không được đổi, không được nhượng trai đầu mùa của đất cho người khác, vì nó đã biệt ra thánh cho Ðức Giê-hô-va.

15 Còn lại năm ngàn cần bề ngang trên hai mươi lăm ngàn cần bề dài, thì sẽ là một noi tục, để làm thành phố sẽ ở chính giữa.

16 Nầy là tư vuông của nó: phía bắc bốn ngàn năm trăm, phía nam bốn ngàn năm trăm cần, phía đông bốn ngàn năm trăm, phía tây bốn ngàn năm trăm.

17 Ðất ngoại ô của thành phố về phía bắc sẽ có hai trăm năm chục cần, phía nam hai trăm năm chục, phía đông hai trăm năm chục, và phía tây hai trăm năm chục.

18 Còn như miếng đất thừa lại, rọc theo phần đất thánh, bề dàimười ngàn cần phía đông và mười ngàn cần phía tây, tức là bề dài của phần đất thánh ấy, thì hoa lợi nó sẽ dùng làm đồ ăn cho những kẻ làm việc trong thành.

19 Những kẻ làm việc trong thành, thuộc về hết thảy các chi phái Y-sơ-ra-ên, sẽ cày cấy phần đất ấy.

20 Tổng cọng bề mặt của phần trích ra là hai mươi lăm ngàn cần bề dài, hai mươi lăm ngàng cần bề ngang; các ngươi khá trích ra một góc tư của phần đất thánh ấy đặng làm địa phận thành phố.

21 Phần còn lại sẽ thuộc về vua, ở về hai bên đất thánh đã trích ra và địa phận thành phố, bề dài hai mươi lăm ngàn cần của phần đất trích ra, cho đến bờ cõi phía đông; và về phía tây, bề dài hai mươi lăm ngàn cần cho đến bờ cõi phía tây, rọc theo các phần của các chi phái. Ấy sẽ là phần của vua; và phần đất thánh đã trích ra cùng nơi thánh của nhà sẽ ở chính giữa.

22 Như vậy thì phần của vua sẽ là cả một khoảng gồm giữa bờ cõi Giu-đa và bờ cõi Bên-gia-min, trừ ra sản nghiệp của người Lê-vi và địa phần thành phố, còn thảy cả sẽ thuộc về vua.

23 Về phần các chi phái còn lại: từ đông đến tây một phần cho Bên-gia-min;

24 trên bờ cõi Bên-gia-min, từ đông đến tây, một phần cho Si-mê-ôn;

25 trên bờ cõi Si-mê-ôn, từ đông đến tây, một phần cho Y-sa-ca;

26 trên bờ cõi Y-sa-ca, từ đông đến tây, một phần cho Sa-bu-lôn;

27 trên bờ cõi Sa-bu-lôn, từ đông đến tây, một phần cho Gát;

28 và trên bờ cõi Gát nơi phía nam hướng về phía nam, bờ cõi chạy từ Tha-ma đến sông Mê-ri-ba, ở Ca-đe, đến khe Ê-díp-tô, cho đến biển lớn.

29 Ấy là đất mà các ngươi sẽ dùng cách bắt thăm chỉ định cho các chi phái Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp; và ấy sẽ là phần của chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

30 Nầy là những lối ra của thành phố: Về phía bắc, bốn ngàn năm trăn cần;

31 những cửa thành sẽ đội tên của các chi phái Y-sơ-ra-ên. Phía bắc ba cửa: cửa u-bênmột; cửa Giu-đamột; cửa Lê-vi là một.

32 Phía đông bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Giô-sép là một; cửa Bên-gia-min là một; cửa Ðan là một.

33 Phía nam, đo bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Si-mê-ôn là một; cửa Y-sa-ca là một; cửa Sa-bu-lôn là một.

34 Phía tây, bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Gát là một; cửa A-sa là một; cửa Nép-ta-li là một.

35 Châu vi thành sẽ có mười tám ngàn cần; và rày về sau tên thành sẽ là: "Ðức Giê-hô-va ở đó!"

← Ezekiel 47   Daniel 1 →
   Studovat vnitřní smysl
Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 402, 6283, 9338, 9487, 9659, 10253

Apocalypse Explained 431

Apocalypse Revealed 36, 191, 349, 945

Conjugial Love 26

The Lord 52

Heaven and Hell 171, 197

The Inner Meaning of the Prophets and Psalms 171


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 1678, 1715, 2788, 2851, 3708, 3858, 3862, ...

Apocalypse Revealed 342, 904

Divine Providence 134

Sacred Scripture 79

True Christianity 157


References from Swedenborg's unpublished works:

Apocalypse Explained 39, 208, 223, 417, 422, 433, 435, ...

Scriptural Confirmations 4, 53

Jiný komentář

  Příběhy:


Hop to Similar Bible Verses

Genesis 35:22, 23

Exodus 23:19

Leviticus 25:34

Numbers 23:21

Joshua 13:23, 24, 31, 15:12, 16:8, 9, 17:5, 6, 18:10, 11, 19:1, 10, 17, 31, 39, 48

1 Chronicles 23:25

Psalms 46:6, 87:3

Isaiah 12:6

Ezekiel 35:10, 37:26, 28, 44:15, 45:1, 47:13, 15, 19, 21, 22, 48:30, 31

Zechariah 8:3

Revelation 21:3, 12, 13, 16, 17, 22:3

Word/Phrase Explanations

Tên
It's easy to see that names are important in the Bible. Jehovah changed Abram and Sarai to Abraham and Sarah, changed Jacob to Israel and...

Dài
'Long' and thence to prolong, refer to good.

đến
Coming (Gen. 41:14) denotes communication by influx.

đường
'To set a way,' as in Genesis 30:36, signifies being separated.

về phía bắc
'North' signifies people who are in obscurity regarding truth. North,' in Isaiah 14:31, signifies hell. The North,' as in Jeremiah 3:12, signifies people who are...

bên
'Side' signifies good or spiritual love.

Giu-đa
City of Judah,' as in Isaiah 40:9, signifies the doctrine of love towards the Lord and love towards our neighbor in its whole extent.

hai mươi
'Twenty,' when referring to a quantity, signifies everything or fullness, because it is ten twice. 'Twenty,' as in Genesis 18:31, like all numbers occurring in...

ngàn
As children, most of us at some point frustrated our mothers into using the phrase “if I've told you once, I've told you a thousand...

một
A company might have executives setting policy and strategy, engineers designing products, line workers building them, managers handling personnel and others handling various functions. They...

mười
Most places in Swedenborg identify “ten” as representing “all,” or in some cases “many” or “much.” The Ten Commandments represent all the guidance we get...

thánh
'Sanctuary' signifies the truth of heaven and the church. 'Sanctuary,' as in Ezekiel 24:21, signifies the Word.

về phía nam
'South' denotes truth in light.

Con trai
'A son,' as in Genesis 5:28, signifies the rise of a new church. 'Son,' as in Genesis 24:3, signifies the Lord’s rationality regarding good. 'A...

bán
'To sell,' as in Genesis 41:56, means transferring to another as their own, because what is sold becomes the property of the one who buys...

đất
'Lands' of different nations are used in the Word to signify the different kinds of love prevalent in the inhabitants.

bốn
The number "four" in the Bible represents things being linked together or joined. This is partly because four is two times two, and two represents...

trăm
It's a landmark for a young child to count to 100; it sort of covers all the "ordinary" numbers. One hundred is obviously significant for...

phần còn lại
In Leviticus 6:16, 'Aaron and his sons eating the remainder' signifies a person’s reciprocation and making something one's own. This represents conjunction by means of...

biển
Water generally represents what Swedenborg calls “natural truth,” or true concepts about day-to-day matters and physical things. Since all water ultimately flows into the seas,...

đo
'To measure' signifies knowing and exploring the quality of something.

tám
According to Swedenborg, the number eight represents something that is complete within itself, in every respect. Two reasons are offered for this. First, eight is...


Přeložit: