Cuộc di cư 6

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese Bible (1934)     

← Cuộc di cư 5   Cuộc di cư 7 →

1 Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Bây giờ ngươi hãy xem những điều ta sẽ hành Pha-ra-ôn; vì nhờ tay quyền năng ép buộc vua đó sẽ tha và đuổi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.

2 Ðức Chúa Trời lại phán cùng Môi-se rằng: Ta là Ðức Giê-hô-va.

3 Ta đã hiện ra cùng Áp-ra-ham, cùng Y-sác, và cùng Gia-cốp, tỏ mình là Ðức Chúa Trời toàn năng; song về danh ta là Giê-hô-va, thì ta chưa hề tỏ cho họ biết.

4 Ta cũng có lập giao ước cùng họ, để ban xứ Ca-na-an cho, là xứ họ đã kiều ngụ như khách ngoại bang.

5 Ta cũng có nghe lời than thở của dân Y-sơ-ra-ên bị người Ê-díp-tô bắt làm tôi mọi, bèn nhớ lại sự giao ước của ta.

6 Vậy nên, ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ta là Ðức Giê-hô-va sẽ rút các ngươi khỏi gánh nặng mà người Ê-díp-tô đã gán cho, cùng giải thoát khỏi vòng tôi mọi; ta sẽ giơ thẳng tay ra, dùng sự đoán phạt nặng mà chuộc các ngươi.

7 Ta sẽ nhận các ngươi làm dân ta, và ta sẽ làm Ðức Chúa Trời của các ngươi; các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của các ngươi, đã rút các ngươi khỏi gánh nặng của người Ê-díp-tô.

8 Ta sẽ dắt các ngươi vào xứ ta đã thề ban cho Áp-ra-ham, cho Y-sác, cho Gia-cốp, mà cho các ngươi xứ đó làm cơ nghiệp: Ta là Ðức Giê-hô-va.

9 Môi-se nói lại như vậy cho dân Y-sơ-ra-ên; nhưng vì bị sầu não và việc tôi mọi nặng nề, nên chẳng nghe Môi-se chút nào.

10 Ðức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:

11 Hãy đi tâu cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, phải cho dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.

12 Nhưng Môi-se thưa cùng Ðức Giê-hô-va rằng: Nầy, tôi là một kẻ vụng miệng; dân Y-sơ-ra-ên chẳng có nghe lời tôi, Pha-ra-ôn há sẽ khứng nghe lời tôi sao?

13 Ðức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn, bèn truyền cho hai người phải đi đến dân Y-sơ-ra-ên và Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, đặng đem dân đó ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

14 Ðây là các trưởng tộc của những họ hàng dân Y-sơ-ra-ên. Các con trai của u-bên, tức là trưởng nam Y-sơ-ra-ên, là: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn và Cạt-mi. Ðó là những họ hàng của u-bên.

15 Các con trai của Si-mê-ôn là: Giê-mu-ên, Gia-min, Ô-hát, Gia-kin, Xô-ha và Sau-lơ là con của vợ xứ Ca-na-an. Ðó là họ hàng của Si-mê-ôn.

16 Ðây là tên các con trai của Lê-vi, tùy theo dòng dõi của họ: Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri. Lê-vi hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.

17 Các con trai của Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng mình: Líp-ni và Si-mê -y.

18 Các con trai của Kê-hát là: Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên. Kê-hát hưởng thọ được một trăm ba mươi ba tuổi.

19 Các con trai của Mê-ra-ri là: Mách-li, và Mu-si. Ðó là các họ hàng của Lê-vi, tùy theo dòng dõi của họ.

20 Vả, Am-ram lấy Giô-kê-bết, là cô mình, làm vợ; nàng sanh cho người A-rôn và Môi-se. Am-ram hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.

21 Các con trai của Dít-sê-ha là: Cô-rê, Nê-phết và Xiếc-ri.

22 Các con trai của U-xi-ên là: Mi-sa-ên, Eân-sa-phan, và Sít-ri.

23 A-rôn cưới Ê-li-sê-ba, con gái của A-mi-na-đáp, em của Na-ha-sôn; nàng sanh cho người Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma.

24 Các con trai của Cô-rê là: Át-si, Eân-ca-na và A-bi-a-sáp. Ðó là các họ hàng của dân Cô-rê.

25 Ê-lê-a-sa, con trai của A-rôn, cưới con gái của Phu-ti-ên làm vợ; nàng sanh Phi-nê-a cho người. Ðó là các trưởng tộc của nhà tổ phụ người Lê-vi, tùy theo họ hàng mình vậy.

26 Ấy, A-rôn và Môi-se nầy, tức là người mà Ðức Giê-hô-va đã phán dạy rằng: Hãy tùy theo cơ đội, đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

27 Ấy là hai người tâu cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, đặng đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ đó; ấy là Môi-se và A-rôn nầy.

28 Vậy, trong ngày Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se tại xứ Ê-díp-tô,

29 thì Ngài có truyền rằng: Ta là Ðức Giê-hô-va, hãy tâu lại cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, hết thảy mọi lời ta sẽ phán cùng ngươi.

30 Môi-se bèn thưa rằng: Nầy, tôi là người vụng miệng: Pha-ra-ôn há sẽ nghe tôi sao?

← Cuộc di cư 5   Cuộc di cư 7 →
   Studovat vnitřní smysl
Swedenborg

Hlavní výklad ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 7183, 7184, 7185, 7186, 7187, 7188, 7189, ...


Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 1356, 1463, 1992, 2658, 2959, 3448, 3667, ...


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 328, 444, 573

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 12:7, 17:1, 8, 26:3, 28:13, 46:9, 11

Cuộc di cư 2:1, 2, 24, 3:8, 14, 15, 19, 20, 4:1, 10, 5:1, 6:4, 8, 12, 30, 7:2, 4, 5, 17, 11:1, 12:31, 33, 41, 51, 13:3, 4, 5, 9, 14, 16, 14:4, 18, 15:2, 16, 16:12, 19:5, 24:1, 28:1, ...

Lêvi 10:1, 4, 6

Số 1:7, 18, 3:2, 17, 18, 19, 20, 21, 30, 10:29, 11:12, 23, 15:41, 16:1, 20:28, 25:7, 26:5, 11, 12, 57, 58, 59, 60, 33:1

Phục truyền luật lệ ký 4:31, 34, 5:15, 7:19, 9:29, 11:2, 26:8, 29:5, 12

Joshua 21:4, 6, 7, 22:13, 24:5, 33

Ban giám khảo 20:28

1 Samuel 12:6, 8

2 Samuel 7:23, 24

1 vị vua 8:42, 60, 20:28

2 vị vua 17:36

1 biên niên sử 4:24, 5:3, 6:1, 22, 15:8, 10, 23:12, 13, 21, 24:1, 26

2 biên niên sử 20:17, 29:12, 13

Nehemiah 1:10

Thánh vịnh 12:6, 42:1, 77:16, 81:7, 11, 100:3, 105:11, 12, 26, 136:12

Tục ngữ 18:14

Ê-sai 6:5, 49:23, 26, 51:15

Giê-rê-mi 1:7, 27:5, 31:33

Ezekiel 2:7, 20:5, 33, 47:14

Mi-chê 6:4

dấu 12:26

Luke 5:8

John 8:28

Công vụ tông đồ 13:17

Tít 2:14

Významy biblických slov

xem
The symbolic meaning of "seeing" is "understanding," which is obvious enough that it has become part of common language (think about it; you might see...

tay
Scientists believe that one of the most crucial developments in the evolution of humans was bipedalism – walking on two legs. That left our hands...

chúa
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

Chúa Trời
The Lord is called "Jehovah" in the Bible when the text is referring to his essence, which is love itself. He is called "God" when...

Áp-ra-ham
Abraham (or Abram, as he is named in the beginning of his story) is one of the major characters in the story of the sacred...

Gia-cốp
Jacob is told twice that his name will now be Israel. The first time is when he wrestles with an angel on his journey to...

Toàn năng
'Shaddai,' as in Genesis 43:14, signifies temptation, and consolation after temptation. This is because the ancients called the one and only God by various names...

biết
Like so many common verbs, the meaning of "know" in the Bible is varied and dependent on context. And in some cases – when it...

Ca-na-an
Canaan signifies a worship in things external without internals, which arose out of the internal church corrupted, called Ham. Thus it is that Ham is...

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

Nghe
'To hearken to father and mother,' as mentioned in Genesis 28:7, signifies obedience from affection. 'To hearken,' as mentioned in Genesis 30:22, signifies providence. See...

Nhớ lại
'To remember,' as in Genesis 41:9, signifies conjunction. 'Remembering' denotes conjunction because the remembrance of anyone in the other life joins them together, because as...

Nói
'To tell' signifies perceiving, because in the spiritual world, or in heaven, they do not need to tell what they think because they communicate every...

ban cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

Môi
'A lip' signifies doctrine. A lip,' as in Isaiah 6:3, 7, signifies the interior parts of a person, consequently, internal worship, where adoration is grounded....

Con trai
A child is a young boy or girl in the care of parents, older than a suckling or an infant, but not yet an adolescent....

Tên
It's easy to see that names are important in the Bible. Jehovah changed Abram and Sarai to Abraham and Sarah, changed Jacob to Israel and...

trăm
It's a landmark for a young child to count to 100; it sort of covers all the "ordinary" numbers. One hundred is obviously significant for...

ba mươi
'Thirty' has a twofold significance because it is is the product of five and six, and also three and ten. From five multiplied by six,...

bảy
The number 'seven' was considered holy, as is well known, because of the six days of creation, and the seventh, which is the celestial self,...

Con gái
Marriages among people – both in the Bible and in life – represent spiritual marriage. Women represent the desire to be good and to do...

ngày
The expression 'even to this day' or 'today' sometimes appears in the Word, as in Genesis 19:37-38, 22:14, 26:33, 32:32, 35:20, and 47:26. In a...

Zdroje pro rodiče a učitele

Zde uvedené položky jsou poskytnuty se svolením našich přátel z General Church of the New Jerusalem. Můžete prohledávat/procházet celou knihovnu kliknutím na odkaz this link.


 The Ten Plagues and the Passover
Lesson outline provides teaching ideas with questions for discussion, projects, and activities.
Sunday School Lesson | Ages 7 - 10


Přeložit: