Cuộc di cư 21

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese Bible (1934)     

← Cuộc di cư 20   Cuộc di cư 22 →

1 Ðây là luật lệ ngươi phải truyền cho dân sự:

2 Nếu ngươi mua một người đầy tớ Hê-bơ-rơ, nó sẽ hầu việc cho sáu năm; nhưng qua năm thứ bảy nó sẽ được thả ra, không phải thối tiền.

3 Nếu nó vào ở một mình, thì sẽ ra một mình; nếu có vợ, thì sẽ ra với vợ.

4 Nếu người chủ cưới vợ cho, và nếu vợ sanh được con trai hay gái, thì nó sẽ ra một mình, vợ và con thuộc về chủ.

5 Nếu kẻ tôi mọi nói rằng: Tôi thương chủ, vợ và con tôi, không muốn ra được tự do,

6 thì người chủ sẽ dẫn nó đến trước mặt Ðức Chúa Trời, biểu lại gần cửa hay là cột, rồi lấy mũi dùi xỏ tai; nó sẽ hầu việc người chủ đó trọn đời.

7 Nếu ai bán con gái mình làm con đòi, con gái đó không được ra như các đầy tớ kia.

8 Nếu chủ trước đã ưng lấy con đòi làm hầu, rồi sau lại chẳng muốn, thì chủ phải biểu chuộc nàng lại, chớ không có phép gạt, rồi đem bán nàng cho kẻ ngoại bang.

9 Nhưng nếu chủ định để cho con trai mình, thì phải xử với nàng theo phép như con gái mình vậy.

10 Nếu chủ có lấy người khác, thì đối với người thứ nhất chẳng được phép giảm đồ ăn, đồ mặc, và tình nghĩa vợ chồng chút nào.

11 Nếu người chủ không làm theo ba điều nầy, nàng được phép ra không, chẳng phải thối tiền lại.

12 Kẻ nào đánh chết một người, sẽ bị xử tử.

13 Nhược bằng kẻ đó chẳng phải mưu giết, nhưng vì Ðức Chúa Trời đã phú người bị giết vào tay kẻ đó, thì ta sẽ lập cho ngươi một chỗ đặng kẻ giết người ẩn thân.

14 Còn nhược bằng kẻ nào dấy lên cùng người lân cận mà lập mưu giết người, thì dẫu rằng nó núp nơi bàn thờ ta, ngươi cũng bắt mà giết đi.

15 Kẻ nào đánh cha hay mẹ mình, sẽ bị xử tử.

16 Kẻ nào bắt người và bán, hoặc giữ lại trong tay mình, sẽ bị xử tử.

17 Kẻ nào mắng cha hay mẹ mình, sẽ bị xử tử.

18 Khi hai người đánh lộn nhau, người nầy đánh người kia bằng đá hay là đấm cú, không đến đỗi phải chết, nhưng phải nằm liệt giường,

19 nếu đứng dậy chống gậy đi ra ngoài được, người đánh đó sẽ được tha tội. Nhưng chỉ phải đền tiền thiệt hại trong mấy ngày nghỉ và nuôi cho đến khi lành mạnh.

20 Khi người chủ lấy gậy đánh đầy tớ trai hay gái mình và chết liền theo tay, thì chắc phải bị phạt.

21 Song nếu đầy tớ trai hay gái còn sống một hai ngày, người chủ khỏi tội, vì nó vốn là tài sản của chủ.

22 Nếu người ta đánh nhau, đụng nhằm một người đàn bà có thai, làm cho phải sảo, nhưng chẳng bị sự hại chi khác, thì kẻ đánh nhằm đó phải bồi thường theo lời chồng người sẽ định, và trả tiền trước mặt quan án.

23 Còn nếu có sự hại chi, thì ngươi sẽ lấy mạng thường mạng,

24 lấy mắt thường mắt, lấy răng thường răng, lấy tay thường tay, lấy chân thường chân,

25 lấy phỏng thường phỏng, lấy bầm thường bầm, lấy thương thường thương.

26 Nếu ai đánh nhằm con mắt đầy tớ trai hay gái mình, làm cho mất đi, thì hãy tha nó ra tự do, vì cớ mất con mắt.

27 Nếu ai làm rụng một răng của đầy tớ trai hay gái mình, thì hãy tha nó ra tự do, vì cớ mất một răng.

28 Ví có một con bò báng nhằm một người đàn ông hay đàn bà phải chết đi, con bò sẽ bị ném đá chết, người ta không nên ăn thịt nó; còn người chủ bò sẽ được vô tội.

29 Nhưng ngộ từ trước con bò có tật hay báng và chủ đã bị mắng vốn mà không cầm giữ, nếu bò nầy còn giết một người đàn ông hay đàn bà, thì nó sẽ bị ném đá, và chủ sẽ bị xử tử nữa.

30 Nhược bằng người ta định giá cho chủ bò chuộc mạng, chủ phải chuộc mạng mình y như giá đã định.

31 Nếu bò báng nhằm một đứa con trai hay là con gái, người ta cũng sẽ chiếu theo luật nầy.

32 Con bò báng nhằm một đứa đầy tớ trai hay gái, chủ bò phải trả ba chục siếc lơ bạc cho chủ nó; rồi bò sẽ bị ném đá chết.

33 Nếu ai mở miệng hầm hay là đào hầm mà chẳng đậy lại, và nếu có bò hay là lừa té xuống đó,

34 chủ hầm sẽ bồi thường giá tiền cho chủ của súc vật, nhưng súc vật bị giết đó sẽ về phần mình.

35 Bằng bò của ai báng nhằm bò của kẻ lân cận mình phải chết đi, hai người hãy bánsống đó, chia tiền và chia luôn con bò chết nữa.

36 Nếu người chủ đã tỏ tường trước rằng bò mình có tật hay báng, mà không lo cầm giữ, chủ phải lấy bò thường bò, nhưng bò chết sẽ về phần người.

← Cuộc di cư 20   Cuộc di cư 22 →
   Studovat vnitřní smysl
Swedenborg

Další odkazy Swedenborga k této kapitole:

Arcana Coelestia 737, 2276, 2567, 2781, 3703, 3869, 3974, ...

Apocalypse Revealed 624

True Christian Religion 106

The New Jerusalem and its Heavenly Doctrine 276


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 208, 409, 537, 556, 655, 866, 946

Marriage 106

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 9:5, 6, 37:28

Cuộc di cư 20:12, 13, 22:3

Lêvi 20:9, 24:18, 19, 20, 25:39

Số 35:6, 11, 30

Phục truyền luật lệ ký 4:14, 15:12, 16:18, 19:1, 2, 7, 11, 12, 14, 17, 21, 21:14, 18, 21, 24:7, 27:16

Joshua 20:1, 2

2 Samuel 12:6

1 vị vua 2:28, 29

2 vị vua 11:15

Nehemiah 5:5

Tục ngữ 6:31, 20:20, 28:17

Giê-rê-mi 34:10, 14

Ezekiel 33:15

Matthew 5:21, 38, 7:2, 15:4, 26:15

dấu 7:10

Luke 19:8

John 8:35

1 Cô-rinh-tô 7:3

Významy biblických slov

sáu
Like most numbers in the Bible, "six" can have various meanings depending on context, but has a couple that are primary. When used in relation...

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

được
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

Con trai
'A son,' as in Genesis 5:28, signifies the rise of a new church. 'Son,' as in Genesis 24:3, signifies the Lord’s rationality regarding good. 'A...

Nói
As with many common verbs, the meaning of “to say” in the Bible is highly dependent on context. Who is speaking? Who is hearing? What...

thương
To some degree, there really is no spiritual meaning to the word “love” in the Bible. Why? Because if you truly love another, that is...

chúa
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

Chúa Trời
The Lord is called "Jehovah" in the Bible when the text is referring to his essence, which is love itself. He is called "God" when...

Cửa
In a general sense, doors in the Bible represent the initial desires for good and concepts of truth that introduce people to new levels of...

bán
'To sell,' as in Genesis 41:56, means transferring to another as their own, because what is sold becomes the property of the one who buys...

Con gái
"Behold I have two daughters,” etc. (Gen. 19:8), signifies the affections of good and truth, and the blessedness perceivable from the enjoyment thereof, by those...

chuộc
In Exodus 30:12, 'they shall give every a person a ransom for his soul,' signifies being purified or liberated from evil by the truth of...

đánh
'The smitten' signify people who are oppressed by the falsities of ignorance.

chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

tay
Scientists believe that one of the most crucial developments in the evolution of humans was bipedalism – walking on two legs. That left our hands...

Giết
'To slay a man to his wounding,' means extinguishing faith, and 'to slay a young man to his hurt,' signifies extinguishing charity, as in Genesis...

giết người
'To slay a man to his wounding,' means extinguishing faith, and 'to slay a young man to his hurt,' signifies extinguishing charity, as in Genesis...

Đá
Stones in the Bible in general represent truths, or things we know concerning the Lord and what He wants from us and for us in...

Giường
A bed of ivory (Amos 6:4) are doctrines apparently from rational truths.

hai
The number "two" has two different meanings in the Bible. In most cases "two" indicates a joining together or unification. This is easy to see...

ngày
"Day" describes a state in which we are turned toward the Lord, and are receiving light (which is truth) and heat (which is a desire...

đàn bà
The word "woman" is used a number of different ways in the Bible – as a simple description, as someone connected to a man ("his...

mắt
It’s common to say “I see” when we understand something. And indeed, “seeing” in the Bible represents grasping and understanding spiritual things. So it makes...

răng
'Tooth,' as in Exodus 21:24, denotes the exterior understanding, and natural truth.

Chân
The foot, as in Deuteronomy 33:3, signifies an inferior principle. To set the right foot on the sea and the left on the earth, as...

đàn ông
The relationship between men and women is deep and nuanced, and one entire book of the Writings – Conjugial Love or Love in Marriage –...

ném đá
The act of 'stoning' means condemnation and a curse, because of the destruction of truth in the church.

Ăn
When we eat, our bodies break down the food and get from it both energy and materials for building and repairing the body. The process...

Thịt
Flesh has several meanings just in its most obvious form. It can mean all living creatures as when the Lord talks about the flood "destroying...

bạc
'Money' relates to truth.

đào
In general, digging in the Bible means applying your own mind, your own faculties to find or create spiritual things. This is reflected in common...

Lừa
Donkeys signify the things relating to the self-intelligence of the sensual man; and camels, the things of self-intelligence in the natural man (Isa 30:6, 7.)

bồi thường
'To repay' denotes making amends by truth.

Sống
'Lives' is used in the plural, because of the will and understanding, and because these two lives make one.

Videa od Swedenborg Foundation

Zde uvedená videa jsou poskytnuta se svolením našich přátel ze Swedenborg Foundation. Více se o nich dozvíte zde: swedenborg.com.


What Are People Spiritually Accountable For? - S&L Short Clips

Does God take into account people's very different backgrounds and circumstances? The symbolism of an Old Testament law sheds some light.


Is the Law of Attraction Real? - Swedenborg and Life

What is the “Law of Attraction”? Is it real? Swedenborg says yes, but you have to understand how it operates and where, considering different levels of life and reality.


Přeložit: