Phục truyền luật lệ ký 31

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese Bible (1934)     

← Phục truyền luật lệ ký 30   Phục truyền luật lệ ký 32 →

1 Môi-se đến giảng cho cả Y-sơ-ra-ên những bài sau nầy.

2 Người nói: Ngày nay ta được một trăm hai mươi tuổi; không thể đi ra đi vào nữa; và Ðức Giê-hô-va có phán cùng ta rằng: Ngươi không đi ngang qua sông Giô-đanh nầy đâu.

3 Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi sẽ đi đầu ngươi. Ngài sẽ diệt các dân tộc ở đằng trước ngươi, và ngươi sẽ nhận được xứ chúng nó; Giô-suê sẽ đi trước ngươi, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn.

4 Ðức Giê-hô-va sẽ đãi chúng nó như Ngài đã đãi Si-hôn và Oùc, vua dân A-mô-rít, và xứ chứng nó mà Ngài đã hủy phá.

5 Ðức Giê-hô-va sẽ phó chúng nó cho các ngươi, và các ngươi phải đãi chúng nó tùy theo lịnh ta đã truyền cho.

6 Hãy vững lòng bền chí; chớ sợ chi và chớ kinh khủng trước mặt các dân đó; vì Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi đi cùng ngươi; Ngài chẳng lìa khỏi ngươi, chẳng từ bỏ ngươi đâu.

7 Ðoạn, Môi-se gọi Giô-suê, nói cùng người tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên mà rằng: Hãy vừng lòng bền chí; vì ngươi sẽ vào với dân nầy trong xứ mà Ðức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ họ, và ngươi sẽ chia xứ cho họ.

8 Chánh Ðức Giê-hô-va sẽ đi trước ngươi, Ngài sẽ ở cùng ngươi, chẳng lìa khỏi ngươi, chẳng từ bỏ ngươi đâu. Chớ sợ, và chớ kinh khủng.

9 Môi-se chép luật nầy, giao cho những thầy tế lễ, là con cháu Lê-vi, khiêng hòm giao ước của Ðức Giê-hô-va, lại giao luôn cho hết thảy trưởng lão Y-sơ-ra-ên,

10 và truyền lịnh nầy, mà rằng: Cuối bảy năm, nhằm năm giải thích, tại ngày lễ lều tạm,

11 khi cả dân Y-sơ-ra-ên đến chầu trước mặt Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, trong chỗ Ngài sẽ chọn, thì người phải đọc luật nầy trước cả Y-sơ-ra-ên cho chúng nghe.

12 Ngươi phải nhóm hiệp dân sự, nào người nam, người nữ, nào con trẻ và khách lạ ở trong các thành của ngươi, để chúng nghe, tập kính sợ Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, và cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy.

13 Những con cái của dân sự chưa biết việc ấy, sẽ nghe, tập kính sợ Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi, trọn lúc các ngươi sống trên đất mà các ngươi sẽ nhận được, sau khi đã đi ngang qua sông Gô-đanh.

14 Ðức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Kìa, ngày chết của ngươi hầu gần; hãy gọi Giô-suê, rồi hai ngươi hãy ra mắt tại hội mạc, để ta truyền lịnh ta cho người. Vậy, Môi-se và Giô-suê đi đến chầu tại hội mạc.

15 Ðức Giê-hô-va hiện ra nơi Trại, trong một trụ mây, và trụ mây dừng lại tại cửa Trại.

16 Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Kìa, ngươi sẽ an giấc với các tổ phụ ngươi; dân sự nầy sẽ dấy lên và thông dâm cùng các thần khác trong xứ mà họ sẽ vào, bỏ ta và bội giao ước ta đã lập cùng họ.

17 Trong ngày ấy, cơn thạnh nộ ta sẽ phừng lên cùng họ, ta sẽ bỏ họ, giấu mặt ta đi, khiến cho họ bị tiêu nuốt; nhiều sự tai vạ và buồn thảm sẽ xông hãm vào họ. Trong ngày đó họ sẽ nói rằng: Há có phải vì Ðức Chúa Trời không ngự giữa tôi, nên những tai vạ nầy xông hãm vào tôi chăng?

18 Còn ta, trong ngày đó, sẽ giấu mất mặt ta đi, vì cớ các tội ác của dân đã làm, trở theo các thần khác.

19 Vậy bây giờ, hãy chép bài ca nầy và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên; hãy để trong miệng họ, để bài ca nầy dùng làm chứng cho ta nghịch cùng dân Y-sơ-ra-ên.

20 Vì ta sẽ đưa dân nầy vào xứ, ta đã thề hứa cùng tổ phụ chúng nó; tức là xứ đượm sữa và mật; chúng nó sẽ ăn no nê và mập béo; đoạn, trở đi hầu việc các thần khác, khinh dể ta, và bội giao ước của ta.

21 Khi tai vạ nhiều và sự gian truân đã xông hãm dân nầy, thì bấy giờ, bài ca nầy sẽ rền lên làm chứng nghịch cùng nó, vì miệng của dòng dõi nó sẽ không quên. Vả, ta biết những ý tưởng của nó đã kết nên ngày nay, trước khi đưa nó vào xứ mà ta đã thề ban cho.

22 Trong ngày đó, Môi-se chép bài ca nầy và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên.

23 Ðức Giê-hô-va ra lịnh cho Giô-suê, con trai Nun, mà rằng: Hãy vững lòng bền chí, vì ngươi sẽ đưa dân Y-sơ-ra-ên vào trong xứ mà ta đã thề ban cho chúng nó; còn ta, ta sẽ ở cùng ngươi.

24 Khi Môi-se chép những lời luật pháp nầy trong một cuốn sách xong rồi,

25 thì ra lịnh cho người Lê-vi khiêng hòm giao ước của Ðức Giê-hô-va mà rằng:

26 Hãy lấy cuốn sách luật pháp nầy, để bên hòm giao ước của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi. Nó sẽ ở đó làm chứng nghịch cùng ngươi;

27 vì ta biết tánh bội nghịch và cứng cổ của ngươi. Nầy ngày nay, lúc ta còn sống với các ngươi, các ngươi đã phản nghịch cùng Ðức Giê-hô-va; huống chi sau khi ta qua đời!

28 Hãy nhóm hiệp những trưởng lão của các chi phái và quan cai các ngươi lại gần ta; ta sẽ cho họ nghe những lời nầy nơi lỗ tai, và ta bắt trời cùng đất làm chứng nghịch cùng họ.

29 Vì ta biết rằng, sau khi ta qua đời, các ngươi hẳn sẽ bại hoại, trở bỏ đường ta đã truyền dạy cho các ngươi; trong ngày sau rốt, tai họa sẽ xông hãm các ngươi, bởi các ngươi làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va, lấy những công việc của tay mình mà chọc Ngài nổi giận.

30 Môi-se đọc hết những lời của bài ca nầy cho cả hội Y-sơ-ra-ên nghe:

← Phục truyền luật lệ ký 30   Phục truyền luật lệ ký 32 →
   Studovat vnitřní smysl

Explanation of Deuteronomy 31      

Napsal(a) Alexander Payne

Verses 1-8. The guidance of the soul must now be undertaken by the principle of Truth combating against the interior evils of the soul.

Verses 9-13. The law delivered to the faculties receptive of good in the soul, and all things in the soul attentive to it when a state of good prevails.

Verses 14-15. The change of state in which an active warfare against evil takes the place of the implantation of truth.

Verses 16-30. Before the soul ceases to be led by truth the testimony of the Word as to the fundamental principles of salvation is deeply impressed on the interiors of the soul to testify against it when it strays into evil, which it is prone to do, from its hereditary evil tendencies when the visible guidance of truth is withdrawn.

Swedenborg

Výklad(y) nebo odkazy ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 586, 4317, 4815, 5585, 6723, 6752, 6804, ...

Apocalypse Revealed 417, 474, 527, 939

Doctrine of the Lord 9

True Christian Religion 288, 506


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 412, 608, 619, 696, 700

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 26:24, 28:15, 47:29

Cuộc di cư 7:7, 24:4, 32:1, 7, 9, 33:9, 11, 34:15

Lêvi 23:34

Số 13:9, 20, 21:24, 35, 27:13, 18, 19, 21

Phục truyền luật lệ ký 1:1, 8, 21, 29, 30, 37, 38, 4:10, 26, 6:3, 7:1, 2, 21, 9:6, 7, 10:8, 12:5, 11, 14, 15:1, 9, 17:18, 20:1, 29:9, 30:18, 19, 31:1, 6, 7, 8, 9, 19, 21, 23, 24, 25, 26, 30, ...

Joshua 1:5, 6, 9, 3:3, 8:33, 34, 11:15, 24:12, 27

Ban giám khảo 2:12, 17, 6:13

1 Samuel 12:15, 22

2 Samuel 10:12, 22:1

1 vị vua 2:2, 6:13, 8:3, 57

2 vị vua 18:12, 20:1, 22:8, 23:1, 2

1 biên niên sử 22:13, 28:20

2 biên niên sử 21:10, 11

Nehemiah 8:1, 2, 3, 9:29

Thánh vịnh 44:10, 78:5, 8, 17, 94:14, 139:2

Ê-sai 2:6, 5:25, 30:9, 48:8

Giê-rê-mi 1:8, 5:23, 8:19, 31:32, 33:5

Ezekiel 20:21, 39:23, 24

Ô-sê 1:2, 6:7

Mi-chê 3:4

John 2:24, 5:45

1 Cô-rinh-tô 16:13

Hê-bơ-rơ 4:8, 13:5

Významy biblických slov

Nói
As with many common verbs, the meaning of “to say” in the Bible is highly dependent on context. Who is speaking? Who is hearing? What...

ngày
"Day" describes a state in which we are turned toward the Lord, and are receiving light (which is truth) and heat (which is a desire...

trăm
It's a landmark for a young child to count to 100; it sort of covers all the "ordinary" numbers. One hundred is obviously significant for...

hai mươi
'Twenty,' when referring to a quantity, signifies everything, or fullness, because it is ten twice. In Genesis 18:31, 'twenty', like all numbers occurring in the...

đi vào
All changes of place in the Bible represent changes in spiritual state. “Entering” – usually used as entering someone’s house or “going in unto” someone...

chúa
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

Chúa Trời
When the Bible speaks of "Jehovah," it is representing love itself, the inmost love that is the essence of the Lord. That divine love is...

trước
In most cases, the meaning of "before" is pretty straightforward, both as a way of assessing relative time, and in its use meaning "in someone's...

cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

gọi
'To proclaim' signifies exploration from influx of the Lord.

ban cho
Like other common verbs, the meaning of "give" in the Bible is affected by context: who is giving what to whom? In general, though, giving...

hòm
A coffin (Gen. 1:26) signifies that wherein something is shut up or concealed.

trưởng
Elders are mentioned in the Bible mainly in two ways: First the elders of Israel: and second the 24 elders seated about the throne of...

Trưởng lão
Elders are mentioned in the Bible mainly in two ways: First the elders of Israel: and second the 24 elders seated about the throne of...

bảy
The number 'seven' was considered holy, as is well known, because of the six days of creation, and the seventh, which is the celestial self,...

lều
'Huts,' as mentioned in Genesis 33:17, signify the holy principle of truth, common, general, or exterior.

đến
As with common verbs in general, the meaning of “come” in the Bible is highly dependent on context – its meaning is determined largely by...

Nghe
Thanks to modern science, we now understand that hearing actually happens in the brain, not the ears. The ears collect vibrations in the air and...

biết
Like so many common verbs, the meaning of "know" in the Bible is varied and dependent on context. And in some cases – when it...

Sống
'Lives' is used in the plural, because of the will and understanding, and because these two lives make one.

chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

Cửa
In a general sense, doors in the Bible represent the initial desires for good and concepts of truth that introduce people to new levels of...

giấu
'To hide themselves in the dens and in the rocks of the mountains,' as mentioned in Revelation 6:15, signifies being in evils and in falsities...

nhiều
Intellectual things – ideas, knowledge, facts, even insight and understanding – are more separate and free-standing than emotional things, and it’s easier to imagine numbering...

miệng
In most cases, "mouth" in the Bible represents thought and logic, especially the kind of active, concrete thought that is connected with speech. The reason...

đưa
As with common verbs in general, the meaning of “bring” is highly dependent on context, but in general it represents an introduction to a new...

Sữa
Water represents true ideas about day-to-day life, and other drinks and liquids in general represent different forms of truth. Milk is a drink that contains...

Ăn
When we eat, our bodies break down the food and get from it both energy and materials for building and repairing the body. The process...

Quên
To forget, in the internal sense, signifies nothing else but removal and apparent privation.

Con trai
A child is a young boy or girl in the care of parents, older than a suckling or an infant, but not yet an adolescent....

sách
(Rev. 10:9.) "And I went unto the angel, saying, give me the little book," signifies the faculty of perceiving the quality of the Word from...

bên
'Side' signifies good or spiritual love.

sau
The basic meaning of "follow" in the Bible is pretty obvious if we consider what it means to "follow the Lord." That obviously doesn't mean...

Đất
Land' in the Word, denotes the church, for the things which signify the church also signify the things relating to the church, for these constitute...

đường
'To set a way,' as in Genesis 30:36, signifies being separated.

Làm
'Works,' as in Genesis 46:33, denote goods, because they are from the will, and anything from the will is either good or evil, but anything...

công việc
'Works,' as in Genesis 46:33, denote goods, because they are from the will, and anything from the will is either good or evil, but anything...

tay
Scientists believe that one of the most crucial developments in the evolution of humans was bipedalism – walking on two legs. That left our hands...


Přeložit: