1 Samuel 4

Studovat vnitřní smysl

Vietnamese Bible (1934)     

← 1 Samuel 3   1 Samuel 5 →

1 Lời của Sa-mu-ên được rao truyền cho cả Y-sơ-ra-ên. Y-sơ-ra-ên ra trận đón những người Phi-li-tin, và đóng trại gần Ê-bên-Ê-xe, còn người Phi-li-tin đóng trại tại A-phéc.

2 Dân Phi-li-tin dàn trận đánh Y-sơ-ra-ên; lúc giáp trận, Y-sơ-ra-ên bị dân Phi-li-tin đánh bại và giết tại chiến trường ước bốn ngàn người.

3 Khi dân sự đã trở về trại quân, các trưởng lão Y-sơ-ra-ên nói rằng: Cớ sao ngày nay Ðức Giê-hô-va để cho dân Phi-li-tin đánh bại chúng ta? chúng ta hãy đi thỉnh hòm giao ước của Ðức Giê-hô-va ở tại Si-lô; phải đem hòm đó về tại giữa chúng ta, nó ắt sẽ giải cứu chúng ta khỏi tay kẻ cừu địch chúng ta!

4 Vậy dân sự bèn sai những sứ giả đến Si-lô, từ đó đem về hòm giao ước của Ðức Giê-hô-va vạn quân, là Ðấng ngự giữa các Chê-ru-bin. Hai con trai của Hê-li, là Hóp-ni và Phi-nê-a, đều đi theo hòm giao ước của Ðức Chúa Trời.

5 Khi hòm giao ước của Ðức Giê-hô-va vào trại quân, cả Y-sơ-ra-ên đều reo tiếng vui mừng lớn, đến đỗi đất phải rúng động.

6 Khi dân Phi-li-tin nghe tiếng ấy, bèn hỏi rằng: Tiếng reo mừng lớn trong trại quân Hê-bơ-rơ có nghĩa chi? Thì có người thuật lại cho chúng hay rằng hòm giao ước của Ðức Giê-hô-va đã đến trong trại quân.

7 Dân Phi-li-tin bèn sợ, vì nói rằng: Ðức chúa Trời đã ngự đến trong trại quân. ồi la rằng: Khốn nạn cho chúng ta thay! Khi trước chẳng hề có xảy ra như vậy!

8 Khốn nạn cho chúng ta thay! Ai sẽ giải cứu chúng ta khỏi tay các thần quyền năng dường kia? Ấy là các thần đó đã hành hại dân Ê-díp-tô đủ các thứ tai vạ tại trong đồng vắng.

9 Hỡi người Phi-li-tin, hãy mạnh bạo, hãy nên mặt trượng phu! Kẻo các ngươi trở làm tôi mọi dân Hê-bơ-rơ, như họ đã làm tôi mọi các ngươi chăng! Khá nên mặt trượng phu và chiến đấu đi!

10 Vậy, dân Phi-li-tin chiến đấu, và Y-sơ-ra-ên bị bại, mỗi người chạy trốn về trại mình. Ấy là một sự bại trận lớn lắm; ba vạn lính bộ trong Y-sơ-ra-ên bị ngã chết.

11 Hòm của Ðức Chúa Trời bị cướp lấy, còn hai con trai Hê-li, là Hóp-ni và Phi-nê-a, đều chết.

12 Một người Bên-gia-min chạy trốn khỏi giặc, đến tại Si-lô nội ngày đó, quần áo rách ra, đầu đóng bụi cát.

13 Khi người ấy đến, Hê-li đương ngồi trên ghế mình tại bênđường, trông đợi cách áy náy; vì lòng Hê-li run sợ về hòm của Ðức Chúa trời. Người ấy vào thành báo tin đó, cả thành bèn kêu la lên.

14 Hê-li nghe tiếng là nầy thì nói: Sự ồn ào nầy là chi? Tức thì người đó lật đật báo tin cho Hê-li.

15 Vả, Hê-li đã chín mươi tám tuổi, mắt đui, không thế thấy được.

16 Người đó nói cùng Hê-li rằng: Tôi là người ở chiến trường đến, ngày nay tôi được thoát khỏi cơn trận. Hê-li hỏi rằng: Hỡi con, đã xảy ra làm sao.

17 Sứ giả tiếp rằng: Y-sơ-ra-ên đã chạy trốn trước mặt dân Phi-li-tin; dân sự bị đại bại. Lại, hai con trai của ông, là Hóp-ni và Phi-nê-a, đã chết, và hòm của Ðức Chúa trời đã bị cướp lấy.

18 Người vừa nói đến hòm của Ðức Chúa Trời, thì Hê-li ngã ngửa xuống khỏi ghế mình ở bên phía cửa, gãy cổ và chết, vì người đã già yếu và nặng nề. Người đã làm quan xét cho Y-sơ-ra-ên trong bốn mươi năm.

19 Con dâu người, là vợ của Phi-nê-a, đương có thai gần đẻ; khi nàng nghe tin về việc cướp lấy hòm của Ðức Chúa Trời, cùng hay rằng ông gia và chồng mình đã chết, thì thình lình bị đau đớn, khòm xuống và đẻ.

20 Trong lúc nàng gần chết, các người đàn bà có mặt đó nói rằng: Chớ sợ chi, nàng đã sanh một con trai. Nhưng nàng không đáp lại, chẳng đếm xỉa chi các lời đó.

21 Nàng đặt tên cho đứa trẻ là Y-ca-bốt, vì nàng nói rằng: Sự vinh hiển đã lìa khỏi Y-sơ-ra-ên; nàng nói ngụ ý về sự mất hòm của Ðức Chúa Trời, về sự chết của ông gia và chồng mình.

22 Nàng lại tiếp: Thật, sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên đã mất rồi, vì hòm của Ðức Chúa Trời đã bị cướp lấy.

← 1 Samuel 3   1 Samuel 5 →
   Studovat vnitřní smysl

Exploring the Meaning of 1_Samuel 4      

Although it was clear throughout Israel that Samuel had been established as the Lord’s prophet, the Israelites were still unprepared to listen to his prophecy. A new battle took place between the army of Israel and the army of the Philistines, that went decidedly in the Philistines’ favor. About four thousand men of Israel died.

The Israelites were in great distress, and they sent for the Ark of the covenant from Shiloh in order to summon the power of the Lord. Accompanying the Ark were the two sons of the High Priest Eli: Hophni and Phinehas. When the Ark reached the Israelite camp, the Israelites shouted with joy, and the Philistines became afraid. They knew that the Israelite God was surely with them, and they remembered His power from the plagues of Egypt (in Exodus 7 through 12). The Philistines, in order to avoid being enslaved by the Israelites, summoned courage and defeated Israel. In the process, they captured the Ark of the Covenant.

A messenger was dispatched to bring the bad news to Shiloh, where Eli was. Hophni and Phinehas were dead, and the Ark was in enemy hands. Upon hearing the news, the elderly Eli fell backwards from his seat and died. Phinehas’ wife was heavily pregnant. The bad news broke her spirit and she died shortly after delivering a son that she named Ichabod. The doom predicted in Chapter three of 1 Samuel had come to pass.

The Ark of the Covenant contained two stone tablets, on which were written the Ten Commandments. These were written by the finger of God, and given to Moses on Mount Sinai. The Commandments represented the covenant between the Lord and people. They would be joined together through love and faith: God’s love for His people, and their love for Him. Love, faith in God and obedience to His message would forever bind them. The covenant is only fulfilled when people, individually and collectively, do what is written on those two tablets (see True Christianity 285.)

When the Israelites lose the Ark of the Covenant in this story (and with it, the Ten Commandments) it symbolizes the loss of a person’s covenantal relationship with the Lord their Creator. This covenant can be severed, if we choose to break it, and this story is a representation of the destruction that breaking the covenant can cause. God, however, will never give up on us, and is always ready to come into our lives if we accept Him.

In True Christianity 285, Swedenborg writes that God is always ready to keep His commandment with us, but we must use our free will to keep our commandment with Him. This is illustrated in a quote from Revelation 3:20: “Behold, I stand at the door and knock. If anyone hears my voice and opens the door, I will come in to him and dine with him, and he with me.”

While this story is an example of a covenant with God described in the Old Testament of the Word, this relationship between God and His people (and, of course, with each one of us individually) is a theme throughout all of the Bible. The New Testament describes a new covenant that the Lord seeks to build with each of us.

The Philistines, whom the Israelites were battling in this chapter, are mentioned in Swedenborg’s writings, where he writes that they represent faith without charity. Both faith and charity are necessary to follow the Lord, and knowledge of what is right and true is not useful unless we apply it to our lives. If we do not, this knowledge simply becomes memory instead of an ongoing part of our life (see Arcana Coelestia 1197). In this chapter, the Israelites lose a battle to the Philistines and surrender the Ark of the Covenant, which contains the Ten Commandments. Since Philistines represent knowledge without charity, perhaps this story is telling us that in order to keep our covenant with God, it is not enough to know what is required of us, what is written on the tablet. We must also act accordingly. When we both understand the commandments and practice them, then we are able to keep our covenant with God.

Swedenborg

Výklad(y) nebo odkazy ze Swedenborgových prací:

Arcana Coelestia 1343, 1703, 2576, 4763, 9396, 9416


Odkazy ze Swedenborgových nevydaných prací:

Apocalypse Explained 277, 700, 817

Jiný komentář

  Příběhy:



Skočit na podobné biblické verše

Sáng thế 35:17, 18

Cuộc di cư 9:14, 14:14, 25, 15:14, 25:22

Lêvi 26:17, 37

Số 10:35, 14:45

Phục truyền luật lệ ký 29:10

Joshua 7:6, 15:53

Ban giám khảo 13:1, 15:20

1 Samuel 2:34, 3:2, 11, 12, 5:1, 7, 7:12, 10:19, 14:3, 29:1, 3

2 Samuel 10:12

1 vị vua 1:40, 20:26

Thánh vịnh 74:11, 78:60, 61, 62, 64, 80:2

Ê-sai 59:1, 2

Ca ngợi 2:1

Mặc khải 11:6

Významy biblických slov

bên
'Side' signifies good or spiritual love.

đánh
To strike or smite, when used in the Bible, means to attack, harm or destroy, and is usually in reference to an attack on someone’s...

bốn
The number "four" in the Bible represents things being linked together or joined. This is partly because four is two times two, and two represents...

ngàn
As children, most of us at some point frustrated our mothers into using the phrase “if I've told you once, I've told you a thousand...

trại
Camps in the Bible represent spiritual order – a person’s (or a church community’s) whole collection of desires for good and true ideas on how...

Trưởng lão
Elders are mentioned in the Bible mainly in two ways: First the elders of Israel: and second the 24 elders seated about the throne of...

trưởng
Elders are mentioned in the Bible mainly in two ways: First the elders of Israel: and second the 24 elders seated about the throne of...

Nói
As with many common verbs, the meaning of “to say” in the Bible is highly dependent on context. Who is speaking? Who is hearing? What...

ngày
The expression 'even to this day' or 'today' sometimes appears in the Word, as in Genesis 19:37-38, 22:14, 26:33, 32:32, 35:20, and 47:26. In a...

chúng ta
Angels do give us guidance, but they are mere helpers; the Lord alone governs us, through angels and spirits. Since angels have their assisting role,...

hòm
A coffin (Gen. 1:26) signifies that wherein something is shut up or concealed.

hai
The number "two" has two different meanings in the Bible. In most cases "two" indicates a joining together or unification. This is easy to see...

Con trai
'A son,' as in Genesis 5:28, signifies the rise of a new church. 'Son,' as in Genesis 24:3, signifies the Lord’s rationality regarding good. 'A...

chúa
The Lord is called "Jehovah" in the Bible when the text is referring to his essence, which is love itself. He is called "God" when...

Chúa Trời
The Lord is called "Jehovah" in the Bible when the text is referring to his essence, which is love itself. He is called "God" when...

đến
As with common verbs in general, the meaning of “come” in the Bible is highly dependent on context – its meaning is determined largely by...

Đất
Is there any difference in meaning between “earth” and “ground”? At first it doesn’t seem so; both refer to the soil making up the land...

Nghe
Thanks to modern science, we now understand that hearing actually happens in the brain, not the ears. The ears collect vibrations in the air and...

đã đến
As with common verbs in general, the meaning of “come” in the Bible is highly dependent on context – its meaning is determined largely by...

tay
Scientists believe that one of the most crucial developments in the evolution of humans was bipedalism – walking on two legs. That left our hands...

Chạy trốn
Flight, as in Matthew 14:20, signifies removal from a state of the good of love and innocence. Flight, as in Mark 8:18, signifies the last...

ngã
Like other common verbs, the meaning of "fall" is highly dependent on context in regular language, and is highly dependent on context in a spiritual...

chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

rách
'Torn,' as in Genesis 31:38, signifies death caused by another, so evil without blame. 'Torn' relates to good, which falsity is injected into, which means...

ngồi
If you think about sitting, it seems fair to say that where you're sitting is more important than that you're sitting. Sitting in a movie...

đường
These days we tend to think of "roads" as smooth swaths of pavement, and judge them by how fast we can drive cars on them....

cách
'To set a way,' as in Genesis 30:36, signifies being separated.

tám
According to Swedenborg, the number eight represents something that is complete within itself, in every respect. Two reasons are offered for this. First, eight is...

mắt
It’s common to say “I see” when we understand something. And indeed, “seeing” in the Bible represents grasping and understanding spiritual things. So it makes...

trước
In most cases, the meaning of "before" is pretty straightforward, both as a way of assessing relative time, and in its use meaning "in someone's...

Đã chết
Dead (Gen. 23:8) signifies night, in respect to the goodnesses and truths of faith.

bốn mươi
'Forty' means completeness because 'four' means what is complete, as does 'ten.' Forty is the product of four and ten. Compound numbers have a meaning...

Zdroje pro rodiče a učitele

Zde uvedené položky jsou poskytnuty se svolením našich přátel z General Church of the New Jerusalem. Můžete prohledávat/procházet celou knihovnu kliknutím na odkaz this link.


 The Capture and Return of the Ark
A New Church Bible story explanation for teaching Sunday school. Includes lesson materials for Primary (3-8 years), Junior (9-11 years), Intermediate (12-14 years), Senior (15-17 years) and Adults.
Teaching Support | Ages over 3

 The Capture and Return of the Ark (3-5 years)
Project | Ages 4 - 6

 The Capture and Return of the Ark (6-8 years)
Project | Ages 7 - 10

 The Capture and Return of the Ark (9-11 years)
Project | Ages 11 - 14


Přeložit: